Wikipedia

Chỉ số phát triển con người

World map representing the inequality-adjusted Human Development Index categories (based on 2018 data, published in 2019).[1]
  0.800–1.000 (very high)
  0.700–0.799 (high)
  0.550–0.699 (medium)
  0.350–0.549 (low)
  Data unavailable

Chỉ số phát triển con người (Human Development Index - HDI) là chỉ số so sánh, định lượng về mức thu nhập, tỷ lệ biết chữ, tuổi thọ và một số nhân tố khác của các quốc gia trên thế giới. HDI giúp tạo ra một cái nhìn tổng quát về sự phát triển của một quốc gia. Chỉ số này được phát triển bởi một kinh tế gia người PakistanMahbub ul Haq và nhà kinh tế học người Ấn Độ Amartya Sen vào năm 1990.

Quan điểm phát triển con ngườiSửa đổi

Phát triển con người chính là, và phải là, sự phát triển mang tính nhân văn. Đó là sự phát triển vì con người, của con người và do con người.

Quan điểm phát triển con người nhằm mục tiêu mở rộng cơ hội lựa chọn cho người dân và tạo điều kiện để họ thực hiện sự lựa chọn đó (có nghĩa là sự tự do). Những lựa chọn quan trọng nhất là được sống lâu và khỏe mạnh, được học hành và có được một cuộc sống ấm no.

Năm đặc trưng của quan điểm phát triển con người là:

  1. Con người là trung tâm của sự phát triển.
  2. Người dân vừa là phương tiện vừa là mục tiêu của phát triển.
  3. Việc nâng cao vị thế của người dân(bao hàm cả sự hưởng thụ và cống hiến).
  4. Chú trọng việc tạo lập sự bình đẳng cho mọi người dân về mọi mặt: tôn giáo, dân tộc, giới tính, quốc tịch...
  5. Tạo cơ hội lựa chọn tốt nhất cho người dân về: kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa...

Cách tính HDI (mới)Sửa đổi

HDI là một thước đo tổng quát về phát triển con người. Nó đo thành tựu trung bình của một quốc gia theo ba tiêu chí sau:

  1. Sức khỏe (LEI): Một cuộc sống dài lâu và khỏe mạnh, đo bằng tuổi thọ trung bình.
  2. Tri thức (EI): Được đo bằng số năm đi học bình quân (MYSI) và số năm đi học kỳ vọng (EYSI).
  3. Thu nhập: Mức sống đo bằng GNI bình quân đầu người (II).

Chỉ số của các tiêu chí trên được tính bằng các công thức sau: (cách tính này được UNDP áp dụng từ năm 2010)

  • Chỉ số tuổi thọ trung bình (LEI) được đo bằng tuổi thọ trung bình của một quốc gia.
 
  • Chỉ số học vấn (EI) là trung bình cộng của chỉ số đi học bình quân và chỉ số đi học kỳ vọng.

 

Trong đó:

  • Chỉ số năm đi học bình quân (MYSI) được tính là:  
  • Chỉ số năm đi học kỳ vọng (EYSI) được tính là:  
Chỉ số thu nhập (II)

 

Từ 3 chỉ số trên, ta có công thức tính chỉ số HDI như sau:

 

LE: Tuổi thọ trung bình

MYS: Số năm đi học bình quân (số năm mà một người trên 25 tuổi đã bỏ ra trong giáo dục chính quy)

EYS: Số năm đi học kỳ vọng (số năm học dự kiến cho trẻ em dưới 18 tuổi)

GNI/ng: Tổng sản lượng quốc gia bình quân đầu người được tính theo sức mua tương đương quy ra đôla Mỹ.

Chỉ số HDI năm 2015Sửa đổi

Báo cáo Phát triển Con người 2015 được UNDP (Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc) công bố vào ngày 14 tháng 12 năm 2015, các giá trị trong bảng được tính toán dựa trên cơ sở dữ liệu năm 2014. Dưới đây là danh sách 49 nước có chỉ số rất cao:[2]

Chú giải:

  •   = tăng.
  •   = giữ nguyên.
  •   = giảm.
  • Số trong ngoặc là số hạng điều chỉnh của một quốc gia (tăng hoặc giảm) so với năm 2014.

Chú ý: Do Macau và Đài Loan không phải là thành viên của UNDP, nên HDI của 2 nước này không được UNDP tính toán. Việc tính toán chỉ số HDI ở Macau và Đài Loan là do chính phủ hai nước thực hiện.

HạngQuốc giaHDI
Dữ liệu năm 2015
[3]
Thay đổi so với năm 2014[3]Dữ liệu năm 2015
[3]
Thay đổi so với năm 2014
[3]
1   Na Uy0.944  0.002
2   Úc0.935  0.002
3   Thụy Sĩ0.930  0.002
4   Đan Mạch0.923 
5   Hà Lan0.922  0.002
6   Đức0.916  0.001
6  (2)  Cộng hòa Ireland0.916  0.004
8  (1)  Mỹ0.915  0.002
9  (1)  Canada0.913  0.001
9  (1)  New Zealand0.913  0.002
11   Singapore0.912  0.003
12   Hồng Kông0.910  0.002
13   Liechtenstein0.908  0.001
14   Thụy Điển0.907  0.002
14  (1)  Vương quốc Anh0.907  0.005
16   Iceland0.899 
17   Hàn Quốc0.898  0.003
18   Israel0.894  0.001
18   Macau0.894[4]
19   Luxembourg0.892  0.002
20  (1)  Nhật Bản0.891  0.001
21   Bỉ0.890  0.002
22   Pháp0.888  0.001
23   Áo0.885  0.001
24   Phần Lan0.883  0.001
25   Đài Loan0.882[5]
26   Slovenia0.880  0.001
27   Tây Ban Nha0.876  0.002
28   Italy0.873 
29   Cộng hòa Séc0.870  0.002
30   Hy Lạp0.865  0.002
31   Estonia0.861  0.002
32   Brunei0.856  0.004
33   Cộng hòa Síp0.850 
33  (1)  Qatar0.850  0.001
34   Andorra0.845  0.001
35  (1)  Slovakia0.844  0.005
36  (1)  Ba Lan0.843  0.003
37   Litva0.839  0.002
37   Malta0.839  0.002
39   Ả Rập Saudi0.837  0.001
40   Argentina0.836  0.003
41  (1)  UAE0.835  0.002
42   Chile0.832  0.002
43   Bồ Đào Nha0.830  0.002
44   Hungary0.828  0.003
45   Bahrain0.824  0.003
46  (1)  Latvia0.819  0.003
47  (1)  Croatia0.818  0.001
48  (1)  Kuwait0.816 
49   Montenegro0.802  0.001
...
90  (3)  Trung Quốc0.727  0.004
116  (1)  Việt Nam0.666  0.003
141   Lào0.575  0.005
143  (1)  Campuchia0.555  0.005

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Human Development Report 2019 – "Human Development Indices and Indicators" (PDF). HDRO (Human Development Report Office) United Nations Development Programme. tr. 22–25. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2019. 
  2. ^ http://hdr.undp.org/sites/default/files/hdr_2015_statistical_annex.pdf
  3. ^ a ă â b “Human Development Report 2015 – "Sustaining Human Progress: Reducing Vulnerabilities and Building Resilience" (PDF). HDRO (Human Development Report Office) United Nations Development Programme. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2015. 
  4. ^ UN không tính toán chỉ số HDI của Macau. Chính phủ của Macau phải tự tính toán chỉ số HDI. Macau in Figures, 2016
  5. ^ UN không công nhận Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan) là một quốc gia có chủ quyền. Trong báo cáo HDI không có Đài Loan vì UN cho rằng Đài Loan là một phần của Trung Quốc. Chính phủ Đài Loan đã tính toán chỉ số HDI là 0,882, dựa vào cách tính mới của UNDP. “2011中華民國人類發展指數 (HDI)” (PDF) (bằng tiếng Trung Quốc). Directorate General of Budget, Accounting and Statistics, Executive Yuan, R.O.C. 2011. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2011. 

Liên kết ngoàiSửa đổi