Wikipedia

Danh sách quốc gia theo diện tích

diện tích các quốc gia

Đây là một danh sách những quốc gia trên thế giới xếp hạng theo tổng diện tích. Danh sách chỉ xếp hạng 193 thành viên Liên Hiệp Quốc cùng với Vatican (là quốc gia có chủ quyền không bị tranh chấp); các Quốc gia không phải là thành viên Liên Hiệp Quốc và không được công nhận đầy đủ cũng như các vùng Lãnh thổ cũng được liệt vào danh sách nhưng không đánh số. Tổng các diện tích gồm, ví dụ đất và các vùng mặt nước trong nội địa (hồ, hồ chứa nước, sông). Các vùng tại Nam Cực do nhiều nước tuyên bố chủ quyền không được tính vào. Để xem bản minh họa bằng đồ thị của danh sách này, xem danh sách các nước theo diện tích (đồ thị).

Ghi chú: Tổng diện tích bề mặt Trái Đất là 510.065.284 km2 - 70,8% bề mặt (361.126.221 km2) là nước, trong khi chỉ 29,2% bề mặt (148.939.063 km2) là đất liền.

Danh sáchSửa đổi

Danh sách quốc gia / vùng lãnh thổ theo diện tích
Nước / Vùng lãnh thổDiện tích (km2)Hạng QGHạng vùngGhi chú
  Afghanistan647.500,004041
  Albania28.748,00142145
  Algérie2.381.741,001010
  Andorra468,00177200
  Angola1.246.700,002223
  Argentina2.780.400,0088Không bao gồm những vùng tuyên bố chủ quyền tại Quần đảo Falkland, Nam Georgia và Quần đảo Nam Sandwich, 2 Quần đảo này được biết đến như là 2 vùng lãnh thổ của nước AnhNam Đại Tây Dương và vẫn được Anh kiểm soát cho đến hiện tại.
  Armenia29.843,00140143Không gồm Nagorno-Karabakh.
  Úc7.692.024,0066Bao gồm Lord HoweMacquarie.
  Áo83.871,00114115
  Azerbaijan86.600,00113114Gồm cả phần tách rời Cộng hoà tự trị Nakhchivan và vùng Nagorno-Karabakh.
  Bahamas13.943,00157161
  Bahrain765,00173192
  Bangladesh147.570,009394
  Barbados430,00180206
  Belarus207.600,008586
  Bỉ30.528,00137141
  Belize22.966,00149152
  Bénin112.622,00101102
  Bhutan38.394,00134137
  Bolivia1.098.581,002728
  Bosna và Hercegovina51.209,00126129
  Botswana582.000,004748
  Brasil8.515.767,0055
  Brunei5.765,00166174
  Bulgaria110.879,00104105
  Burkina Faso272.967,007475
  Burundi27.834,00144147
  Campuchia181.035,008990
  Cameroon475.442,005354
  Canada9.984.670,0022
  Cabo Verde4.033,00168177
  Cộng hòa Trung Phi622.984,004344
  Tchad1.284.000,002021
  Chile756.102,003738Bao gồm Đảo Phục Sinh (Isla de Pascua; Rapa Nui) và Đảo Sala y Gómez.
  Trung Quốc9.596.961,0033Không bao gồm   Đài Loan, khu vực tranh chấp với Ấn Độ, và các đảo trong biển Đông (tổng số 137.296 km2).
  Colombia1.141.748,002526Bao gồm Đảo Malpelo, Đảo nhỏ Roncador, Bờ SerranaBờ Serranilla.
  Comoros1.862,00171182Không gồm Mayotte.
  Cộng hòa Dân chủ Congo2.344.858,001111
  Congo342.000,006364
  Costa Rica51.100,00127130Gồm cả Isla del Coco.
  Bờ Biển Ngà322.463,006869
  Croatia56.594,00126128
  Cuba109.884,00105106
  Síp9.251,00164170Gồm các vùng: lãnh thổ ly khai Bắc Síp (3.355 km2) của người Thổ Nhĩ Kỳ, vùng đệm LHQ lập (346 km2), nước Anh chiếm giữ Akrotiri và Dhekelia (254 km2).
  Cộng hòa Séc78.865,00116118
  Đan Mạch43.094,00131134Chỉ gồm riêng Đan Mạch, toàn bộ Vương quốc Đan Mạch gồm cả Greenland rộng 2.210.579 km2
  Djibouti23.200,00148151
  Dominica751,00174193
  Cộng hòa Dominica48.671,00129132
  Ecuador276.841,007374Gồm cả Quần đảo Galápagos.
  Ai Cập1.002.450,002930Bao gồm Tam giác Hala'ib.
  El Salvador21.041,00150153
  Guinea Xích Đạo28.051,00143146
  Eritrea117.600,00100101Gồm cả vùng Badme.
  Estonia45.227,00130133Gồm cả 1.520 đảo tại Biển Baltic.
  Ethiopia1.104.300,002627
  Fiji18.272,00153157
  Phần Lan338.424,006465
  Pháp640.679,004142Chỉ gồm phần Lãnh thổ tại châu Âu; toàn bộ Cộng hoà Pháp là 760.075 km2
  Gabon267.668,007677
  Gambia11.295,00161166
  Gruzia69.700,00120122
  Đức357.114,006263
  Ghana238.533,008182
  Hy Lạp131.990,009697
  Greenland2.166.086,00121 Quốc gia cấu thành của Vương quốc Đan Mạch.
  Grenada344,00181212
  Guatemala108.889,00106107
  Guinée245.857,007879
  Guiné-Bissau36.125,00136139
  Guyana214.969,008485
  Haiti27.750,00144148
  Honduras112.492,00101103
  Hungary93.028,00109110
  Iceland103.000,00107108
  Ấn Độ3.287.263,0077Số liệu diện tích theo Encyclopædia Britannica, không tính các phần lãnh thổ tranh chấp. Diện tích Ấn Độ tuyên bố chủ quyền là 3.287.263 km2 [1] không bao gồm các Lãnh thổ tranh chấp.
  Indonesia1.904.569,001415
  Iran1.648.195,001718
  Iraq438.317,005859
  Ireland70.273,00119121
  Israel20.770,00151154Gồm cả Cao nguyên Golan, nhưng không gồm Dải Gaza hay Bờ Tây.
  Ý301.336,007172
  Jamaica10.991,00162167
  Nhật Bản377.930,006162Gồm Quần đảo Bonin (Ogasawara-gunto), Daito-shoto, Minami-jima, Okino-tori-shima, Quần đảo Ryukyu (Nansei-shoto) và Quần đảo Volcano (Kazan-retto); không gồm Quần đảo Nam Kuril.
  Jordan89.342,00111112
  Kazakhstan2.724.900,0099Gồm cả phần Lãnh thổ ở châu Á và một phần Lãnh thổ ở châu Âu (phía hữu ngạn sông Ural).
  Kenya580.367,004849
  CHDCND Triều Tiên120.538,009899
  Hàn Quốc100.210,00108109
  Kuwait17.818,00154158
  Kyrgyzstan199.951,008687
  Lào236.800,008384
  Latvia64.559,00123125
  Liban10.452,00163169
  Lesotho30.355,00139142
  Liberia111.369,00103104
  Libya1.759.540,001617
  Liechtenstein160,00184227
  Litva65.300,00122124
  Luxembourg2.586,00170180
  Bắc Macedonia25.713,00147150
  Madagascar587.041,004647
  Malawi118.484,0099100
  Malaysia330.803,006667
  Maldives300,00183215
  Mali1.240.192,002324
  Malta316,00182213
  Mauritanie1.030.700,002829
  México1.964.375,001314
  Moldova33.846,00137140
  Monaco2,02188257Chính phủ Monaco cho rằng diện tích của họ là 1,95 km2
  Mông Cổ1.564.110,001819
  Montenegro13.812,00158162
  Maroc446.550,005758Không gồm Tây Sahara.
  Mozambique801.590,003536
  Myanmar676.578,003940
  Namibia825.615,003435
  Nauru21,00187247
    Nepal147.181,009495
  Hà Lan41.850,00132135Gồm riêng Hà Lan, toàn bộ Vương quốc Hà Lan là 42.847 km2
  New Zealand270.467,007576Gồm Quần đảo Antipodes, Quần đảo Auckland, Quần đảo Bounty, Đảo Campbell, Quần đảo ChathamQuần đảo Kermadec.
  Nicaragua130.373,009798
  Niger1.267.000,002122
  Nigeria923.768,003132
  Na Uy323.802,006768Chỉ gồm riêng Na Uy.
  Oman309.500,007071
  Pakistan881.912,003334Bao gồm Azad KashmirCác vùng Bắc, khu vực đang tranh chấp với Ấn Độ.
  Palau459,00178202
  Palestine6.220,00165173Gồm Bờ Tây (340 km2) và Dải Gaza (5.640 km2).
  Panama75.417,00117119
  Papua New Guinea462.840,005455
  Paraguay406.752,005960
  Peru1.285.216,001920
  Philippines300.000,007273
  Ba Lan312.679,006970
  Bồ Đào Nha92.090,00110111Gồm cả AçoresQuần đảo Madeira.
  Qatar11.586,00160165
  România238.391,008283
  Nga17.098.246,0011Chưa tính Krym.
  Rwanda26.338,00146149
  Samoa2.842,00169179
  San Marino61,00185236
  São Tomé và Príncipe964,00172189
  Ả Rập Xê Út2.149.690,001213
  Sénégal196.722,008788
  Serbia88.361,00112113Gồm cả Kosovo.
  Seychelles452,00179203
  Sierra Leone71.740,00118120
  Singapore716,00176195
  Slovakia49.037,00128131
  Slovenia20.273,00152155
  Quần đảo Solomon28.896,00141144
  Somalia637.657,004243
  Nam Phi1.221.037,002425Bao gồm Quần đảo Prince Edward (Đảo MarionQuần đảo Prince Edward).
  Nam Sudan619.745,004445
  Tây Ban Nha505.992,005152Có 19 cộng đồng tự trị gồm Quần đảo BalearicQuần đảo Canary, và 3 đảo thuộc chủ quyền Tây Ban Nha ngoài khơi bờ biển Maroc - Quần đảo Chafarina, Peñón de AlhucemasPeñón de Vélez de la Gomera.
  Sri Lanka65.610,00121123
  Sudan1.886.068,001516
  Suriname163.820,009192
  Eswatini17.364,00155159
  Thụy Điển450.295,005556
  Thụy Sĩ41.284,00133136
  Syria185.180,008889Gồm cả Cao nguyên Golan.
  Đài Loan36.193,00135138Chỉ gồm những Lãnh thổ hiện thuộc quyền kiểm soát của Chính phủ Trung Hoa Dân Quốc, tức là các đảo Đài Loan, Bành Hồ, Kim MônMã Tổ.
  Tajikistan143.100,009596
  Tanzania945.087,003031Bao gồm các đảo Mafia, PembaZanzibar.
  Thái Lan513.120,005051
  Đông Timor14.874,00156160
  Togo56.785,00124127
  Tonga747,00175194
  Trinidad và Tobago5.130,00167175
  Tunisia163.610,009293
  Thổ Nhĩ Kỳ783.562,003637
  Turkmenistan488.100,005253
  Tuvalu26,00186246
  Uganda241.550,008081
  Ukraina603.500,004546
  UAE83.600,00115116
  Anh Quốc242.900,007980Gồm Rockall, không bao gồm 3 Vùng phụ thuộc (768 km2), 13 Lãnh thổ hải ngoại Anh (17.027 km2) và   Lãnh thổ châu Nam Cực thuộc Anh (1.395.000 km2) đang tranh chấp.
  Hoa Kỳ9.525.067,0044Nước lớn thứ 2 ở châu Mỹ, sau Canada.
  Uruguay181.034,009091
  Uzbekistan447.400,005657
  Vanuatu12.189,00159163
   Thành Vatican0,44189258[2]
  Venezuela916.445,003233
  Việt Nam331.212,006566
  Tây Sahara (Sahrawi)266.000,007778Phần lớn thuộc quyền chiếm đóng của Maroc, một số lãnh thổ thuộc quyền hành chính của Cộng hoà Dân chủ Ả Rập Sahrawi.
  Yemen527.968,004950Gồm Perim, Socotra, Cộng hoà Ả Rập (YAR hay Bắc Yemen) cũ, và Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Yemen (PDRY hay Nam Yemen) cũ.
  Zambia752.614,003839
  Zimbabwe390.757,006061
  Anguilla91,00234Lãnh thổ hải ngoại Anh.
  Antigua và Barbuda442,00205Gồm Redonda, 1,6 km2
  Antille thuộc Hà Lan999,00188Vùng tự trị Hà Lan; gồm Bonaire, Curacao, Saba, Sint Eustatius, và Sint Maarten (Phần Hà Lan trên đảo Saint Martin).
  Aruba180,00226Vùng tự quản của Hà Lan.
  Bermuda (Anh)54,00238Lãnh thổ hải ngoại Anh.
  Quần đảo Cayman264,00217Lãnh thổ hải ngoại Anh.
  Guernsey (Qđ Eo Biển, UK)78,00235Vương quốc phụ thuộc Anh; gồm Alderney, Guernsey, Herm, Sark và một số đảo nhỏ khác.
  Jersey (Qđ Eo Biển, UK)116,00232Vương quốc phụ thuộc Anh.
  Đảo Giáng Sinh (Úc)135,00230Lãnh thổ Úc.[2]
  Quần đảo Cocos (Keeling)14,00250Lãnh thổ Úc; gồm 2 quần đảo chính Đảo TâyĐảo Home.[2]
  Quần đảo Cook (New Zealand)236,00223Tự quản trong Liên hiệp tự do với New Zealand.
  Quần đảo Falkland/Malvinas12.173,00164Lãnh thổ hải ngoại Anh, Argentina tuyên bố chủ quyền.
  Quần đảo Faroe (Đan Mạch)1.399,00185Lănh thổ tự trị của Đan Mạch.
  Gibraltar (Anh)6,00253Lãnh thổ hải ngoại Anh.
  Guadeloupe1.628,00183Lãnh thổ hải ngoại Pháp gồm La Désirade, Marie Galante, Les saintes, Saint-BarthélemySaint Martin (phần của Pháp).
  Guam (Mỹ)549,00199Lãnh thổ chưa được gộp vào của Hoa Kỳ.
  Guyane thuộc Pháp83.534,00117Lãnh thổ hải ngoại Pháp.
  Hồng Kông1.104,00187Đặc khu hành chính của CHND Trung Hoa.
  Đảo Man (Anh)572,00198Vùng phụ thuộc Anh.
  Kiribati811,00191Gồm nhóm 3 đảo - Quần đảo Gilbert, Quần đảo Line, Quần đảo Phoenix.
  Kosovo10.887,00168Serbia tuyên bố chủ quyền.
  Ma Cao31,30245Đặc khu hành chính của CHND Trung Hoa.
  Quần đảo Marshall181,00225Gồm dải đá ngầm Bikini, Enewetak, Kwajalein, Majuro, Rongelap, và Utirik.
  Martinique1.128,00186Lãnh thổ hải ngoại Pháp.
  Mauritius2.040,00181Gồm Quần Đảo Agalega, Bãi cát ngầm Cargados Carajos (Saint Brvandon), và Rodrigues
  Micronesia702,00196Gồm Pohnpei (Ponape), Chuuk (Truk), Quần đảo Yap, và Kosrae (Kosaie).
  Montserrat (Anh)102,00233Lãnh thổ hải ngoại Anh.
  New Caledonia (Pháp)18.575,00156Quốc gia thuộc Pháp.
  Niue (New Zealand)260,00219Quốc gia tự quản trong Liên hiệp tự do với New Zealand.
  Đảo Norfolk (Úc)36,00243Vùng tự quản của Úc.
  Quần đảo Bắc Mariana (Mỹ)464,00201Trong Khối thịnh vượng chung chính trị với Hoa Kỳ; gồm 14 quần đảo, gồm cả Saipan, RotaTinian.
  Quần đảo Pitcairn (Anh)47,00241Thuộc địa Anh.
  Polynésie thuộc Pháp4.167,00176Lãnh thổ hải ngoại của Pháp.
  Puerto Rico (Mỹ)9.104,00171Lãnh thổ Hoa Kỳ.
  Réunion (Pháp)251,00221Lãnh thổ hải ngoại Pháp.
  Saint Helena & vùng phụ thuộc (Anh)308,00214[1]
  Saint Kitts và Nevis261,00218
  Saint Lucia616,00197
  Saint-Pierre và Miquelon (Pháp)242,00222Lãnh thổ hải ngoại Pháp; gồm 8 đảo nhỏ trong nhóm Saint Pierre và Miquelon.
  Saint Vincent và Grenadines389,00208
  Samoa thuộc Mỹ199,00224Lãnh thổ chưa sáp nhập của Hoa Kỳ; gồm Đảo RoseĐảo Swain.
  Svalbard (Na Uy)62.045,00126Lãnh thổ của Na Uy, gồm cả SpitsbergenBjornoya (Đảo Bear) và không gồm đảo Jan Mayen.
  Tokelau (New Zealand)12,00252Lãnh thổ New Zealand.
  Quần đảo Turks và Caicos (Anh)948,00190Lãnh thổ hải ngoại Anh.
  Quần đảo Virgin thuộc Anh151,00228Lãnh thổ hải ngoại Anh; gồm 16 đảo có người ở và 20 đảo không người ở; gồm đảo Anegada.
  Quần đảo Virgin thuộc Mỹ347,00211Vùng phụ thuộc Hoa Kỳ.
  Wallis và Futuna (Pháp)142,00229Lãnh thổ hải ngoại Pháp; gồm Île Uvéa (Đảo Wallis), Île Futuna (Đảo Futuna), Île Alofi, và 20 đảo nhỏ.
Akrotiri và Dhekelia (Anh)253,80220Các vùng dựa trên chủ quyền nước Anh tại đảo Síp.[2]
  Quần đảo Ashmore và Cartier5,002551 phần Lãnh thổ phía Bắc Úc; gồm Bãi cát ngầm Ashmore (các đảo nhỏ Tây, Trung và Đông) và Đảo Cartier.[2]
  Quần đảo Biển San hô (Úc)2,89256Lãnh thổ Úc; gồm nhiều đảo nhỏ và đảo san hô rải rác trên 1 diện tích khoảng 780.000 km2, với các đảo nhỏ Willis là phần chính yếu.[2]
  Đảo Bouvet (Na Uy)49,00240Đảo không người ở do Na Uy tuyên bố chủ quyền.[2]
Các tiểu đảo xa của Hoa Kỳ6.959,41172Các Quần đảo không có người ở thuộc chủ quyền Hoa Kỳ; gồm đảo san hô Palmyra, Đảo Wake, Quần đảo Midway (gồm Đảo Đông, Đảo Sand, Đảo Spit), Đảo Navassa, Đảo Jarvis, Đảo san hô Johnston, Đảo Howland, Đảo BakerRạn san hô Kingman.[2]
  Đảo Clipperton (Pháp)6,00254Sở hữu của Pháp.[2]
  Lãnh thổ Ấn Độ Dương thuộc Anh60,00237Lãnh thổ hải ngoại Anh; gồm toàn bộ Quần đảo Chagos.[2]
  Đảo Heard và quần đảo McDonald (Úc)412,00207Lãnh thổ hải ngoại không có người ở của Úc.[2]
  Jan Mayen (Na Uy)377,00209Là 1 Lãnh thổ tự trị thuộc Na Uy.
  Saba (Hà Lan)13,00251
  Nam Georgia và Quần đảo Nam Sandwich (Anh)3.903,00178Lãnh thổ hải ngoại Anh, Argentina tuyên bố chủ quyền; gồm cả Shag Rocks, Black Rock, Clerke Rocks, Đảo Nam Georgia, Chim, và Quần đảo Nam Sandwich, gồm một số trong 9 đảo.[2]
  Îles Éparses39,00242thuộc chủ quyền Pháp; gồm Đảo Europa, Đảo Gloriosos (gồm Île Glorieuse, Île du Lys, Verte Rocks, Wreck Rock, Nam Rock), Đảo Tromelin, Đảo Juan de Nova, Bassas da India.[2]
  Mayotte (Pháp)374,00210Lãnh thổ hải ngoại Pháp.[2]
Socotra (Yemen)132,00231Là 1 quần đảo trong Biển Ả Rập, nằm dưới quyền kiểm soát của Yemen, nhưng Somalia tuyên bố chủ quyền.
  Quần đảo Åland (Phần Lan)1.580,00184
  Bonaire (Hà Lan)294,00216
  Curaçao (Hà Lan)444,00204
  Saint-Barthélemy (Pháp)21,00248
  Saint-Martin (Pháp)54,00239
  Sint Eustatius (Hà Lan)21,00249
  Sint Maarten (Hà Lan)34,00244
  Vùng đất phía Nam và châu Nam Cực thuộc Pháp7.747,00"Terres australes et antarctiques françaises"
Kashmir345.273,00Là vùng đất nằm ở Bắc Ấn Độ, là Lãnh thổ tranh chấp giữa Pakistan, Ấn ĐộTrung Quốc. Không có Quốc gia nào kiểm soát cả vùng, mỗi nước kiểm soát 1 phần Lãnh thổ: Jammu và Kashmir 222.236 km2 do Ấn Độ kiểm soát; Gilgit-Baltistan 72.496 km2Azad Kashmir 13.297 km2 nằm dưới quyền kiểm soát của Pakistan; Aksai Chin 37.244 km2 nằm dưới quyền kiểm soát của Trung Quốc.
  Krym27.000,00Đã gia nhập Liên bang Nga, trước đó là 1 Cộng hòa tự trị nằm trong nhà nước Ukraine
  Sevastopol864,00Là 1 thành phố tự trị nằm trên bán đảo Crimea, đã gia nhập vào Liên bang Nga cùng với Cộng hòa tự trị Crimea, trước đó nằm trong nhà nước Ukraine.
  Nhà nước Liên bang Novorossiya542,00Nhà nước tự xưng tuyên bố thành lập ngày 22/5/2014 do lực lượng ly khai ở 2 tỉnh DonetskLuhansk thuộc lãnh thổ miền Đông Ukraina hợp thành.

Ghi chú: Các vùng lãnh thổ được liệt kê và xếp hạng là 1 phần của 1 nước có chủ quyền có thể được liệt kê một cách sơ sài; chúng được để trong các dấu ngoặc và in nghiêng.

Nguồn dữ liệuSửa đổi

  • Bảng thống kê công bố về diện tích của các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới của Liên Hiệp Quốc năm 2007

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Census of India 2001. Truy cập 25/07/2015.
  2. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l CIA. The World Factbook. Truy cập 01/08/2015.

Liên kết ngoàiSửa đổi