Mở trình đơn chính

Lục quân Quân đội nhân dân Việt Namquân chủng chính cấu thành nên quân đội nhân dân Việt Nam. Lục quân có quân số khoảng từ 400-500 ngàn người và lực lượng dự bị khoảng gần 5 triệu người chiếm đến trên 80% nhân lực của Quân đội Nhân dân Việt Nam. Lục quân chiếm vị thế hết sức quan trọng trong quân đội. Do vậy, Lục quân Việt Nam chưa bao giờ được tổ chức thành 1 bộ tư lệnh riêng mà đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Quốc phòngBộ Tổng Tham mưu Quân đội Nhân dân Việt Nam.

Lục quân Quân đội nhân dân Việt Nam
Hiệu kỳ của Quân chủng Hợp thành Nhân dân Việt Nam
Hiệu kỳ của Quân chủng Hợp thành Nhân dân Việt Nam

Tổ chứcSửa đổi

Tổ chức của lục quân theo binh chủng gồm có bộ binh, bộ binh cơ giới, pháo binh - tên lửa, đặc công, công binh,... Lục quân được phân làm hai lực lượng cơ bản.

Lục quân chủ lực bao gồm lực lượng lục quân trực thuộc bộ và lục quân các quân khu:

- Lục quân trực thuộc bộ: gồm 4 quân đoàn bộ binh hợp thành được đánh số thứ tự 1,2,3,4, các lữ đoàn thuộc các binh chủng của Lục quân.

- Lục quân trực thuộc quân khu gồm 7 quân khu, mỗi quân khu có từ 2 - 4 sư đoàn bộ binh, một vài trung đoàn bộ binh độc lập, các trung - lữ đoàn binh chủng lục quân.

Lục quân địa phương: tại các địa phương, lục quân gần như đơn thuần là bộ binh, lực lượng binh chủng rất yếu. Lục quân địa phương cũng được chia làm hai bộ phận căn bản:

- Lực lượng trực thuộc các tỉnh thành: Mỗi tỉnh có từ 1 - 2 trung đoàn bộ binh, 1 tiểu đoàn pháo và các đại đội binh chủng.

- Lực lượng trực thuộc các quận huyện: gồm các ban chỉ huy quân sự các quận huyện, 1 - 2 tiểu đoàn dự bị động viên, 1 trung đội - 1 đại đội bộ binh thường trực.

Lục quân Việt Nam không tổ chức thành bộ tư lệnh riêng mà đặt dưới sự chỉ đạo, chỉ huy trực tiếp của Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng tham mưu, Tổng cục Chính trị; sự chỉ đạo chuyên ngành của các tổng cục và cơ quan chức năng khác. Khi mới thành lập, Quân đội nhân dân Việt Nam chỉ có lục quân với bộ binh là chính. Qua quá trình xây dựng, Lục quân đã từng bước phát triển cả về quy mô tổ chức và lực lượng phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và phương thức tác chiến của chiến tranh nhân dân Việt Nam.[1]

Quân khuSửa đổi

Quân khu là tổ chức quân sự có nhiệm vụ trấn giữ một địa bàn trên lãnh thổ Việt Nam. Mỗi quân khu có một số đơn vị gồm các sư đoàn và trung đoàn chủ lực. Quân khu cũng tổ chức và chỉ huy các đơn vị bộ đội địa phương và dân quân tự vệ trên địa bàn quân khu.

 
Bản đồ phân bố các quân khu ở Việt Nam.

Quân đoànSửa đổi

Quân đoàn là đơn vị cơ động chiến lược của Lục quân trực thuộc Bộ Quốc phòng được bố trí để bảo vệ các vùng trọng yếu của quốc gia và thực hiện các nhiệm vụ quân sự theo sự điều động của Bộ Quốc phòng. Quân đoàn bao gồm các sư đoàn và các đơn vị nhỏ hơn.

Binh chủngSửa đổi

Bộ binh Tăng-Thiết giáp Pháo binh Đặc công Bộ binh cơ giới Công binh Quân y Thông tin-Liên lạc
Vận tải Kỹ thuật Hóa học Hậu cần - Tài chính Quân pháp Văn công Thể công Quân nhạc

Trang bịSửa đổi

Lục quân Việt Nam được trang bị theo hướng hiện đại, gọn nhẹ, có khả năng cơ động cao, có sức đột kích và hoả lực mạnh, có khả năng tác chiến trong các điều kiện địa hình, thời tiết, khí hậu, phù hợp với nghệ thuật chiến tranh nhân dân hiện đại. Trải qua thử thách trong các cuộc chiến tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc, Lục quân đã từng bước trưởng thành, luôn hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ và tạo nên truyền thống vẻ vang. Tất cả các quân đoàn, hầu hết các binh chủng và nhiều đơn vị của Lục quân đã được tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng Vũ trang nhân dân.[1]

Xe tăng, xe bọc thép, pháo tự hànhSửa đổi

Ảnh Chủng loại Nguồn gốc Loại Phiên bản Số lượng hoạt động Chú thích
Xe tăng chiến đấu chủ lực
T-34   Liên Xô Xe tăng chiến đấu hạng trung T-34-85 45 Chỉ dùng để huấn luyện
T-54/55 Xe tăng chiến đấu hạng trung T-54/55
~850
T-62 Xe tăng chiến đấu hạng trung T-62 ~220
T-90   Nga Xe tăng chiến đấu chủ lực T-90S/SK 64
Type 59   Trung Quốc Xe tăng chiến đấu hạng trung Type 59 350
Xe tăng lội nước
PT-76   Liên Xô Xe tăng lội nước PT-76 300
PT-85   CHDCND Triều Tiên PT-85 150
Type 62   Trung Quốc Type 62 200
Type 63   Trung Quốc Type 63 321
Xe chiến đấu bộ binh
BMP-1   Liên Xô Xe chiến đấu bộ binh BMP-1 ~300
BMP-2   Liên Xô BMP-2
Xe thiết giáp chở quân
BTR-40   Liên Xô Xe thiết giáp chở quân BTR-40 100
BTR-60 BTR-60PB 400
BTR-152  BTR-140 160
M-113   Hoa Kỳ M-113 200
Type 63   Trung Quốc Xe tăng hạng nhẹ kiểu 63 80
Xe thiết giáp trinh sát
BRDM-1   Liên Xô Xe thiết giáp trinh sát BRDM-1 50
BRDM-2 200
GAZ Tigr   Nga GAZ Tigr-M Không xác định
Cadillac Gage Commando   Hoa Kỳ Cadillac Gage Commando Chuyển giao cho Bộ Công an
Pháo mặt đất tự hành
SU-100   Liên Xô Pháo tự hành chống tăng SU-100 100
2S1 Gvozdika Pháo tự hành 2S1 Gvozdika 150
2S3 Akatsiya 2S3 Akatsiya SPG 30
Pháo tự hành M101   Việt Nam URAL M101 Không xác định
Pháo phòng không tự hành
ZSU-23-4 Shilka   Liên Xô Pháo phòng không tự hành ZSU-23-4 Shilka 100
ZSU-57-2 ZSU-57-2 Không xác định

Pháo - Súng cốiSửa đổi

Chủng loại Nguồn gốc Loại Số lượng hoạt động
2S1 Gvozdika   Liên Xô Pháo tự hành 122mm 100-150
2S3 Akatsiya Pháo tự hành 152mm 50-70
SU-100 Pháo tự hành chống tăng 100mm 100
ZSU-23-4 Shilka Pháo phòng không tự hành 23mm 4 nòng
ZU-23-2 Pháo phòng không 23mm 2 nòng Chưa rõ
61-K Pháo phòng không 37mm (1 hoặc 2 nòng)
S-60 Pháo phòng không 57mm
Súng cối 60mm (nhiều phiên bản)
Súng cối 82mm (nhiều phiên bản)
120-PM-38M Súng cối hạng nặng 120 mm cải tiến
120-PM-43 Súng cối hạng nặng 120mm
2B11 Súng cối hạng nặng 120 mm
M-160 Súng cối hạng nặng 160mm
SPG-9 Pháo không giật 73mm
B-10 Pháo không giật 82mm
D-44 Pháo bắn thẳng 85mm
BS-3 Lựu pháo 100mm
D-30 Lựu pháo 122 mm 450
D-74 Chưa rõ
M-46 Lựu pháo nòng dài 130mm 250
D-20 Lựu pháo 152mm 350
BM-14 Pháo phản lực phóng loạt 140mm 16 ống 400
BM-21 Pháo phản lực phóng loạt 122mm 40 ống 350
ĐKB Pháo phản lực mang vác 122mm (1 ống phóng đơn phóng đạn BM-21 để tiện mang vác) Chưa rõ
  Trung Quốc Súng cối 100mm
M107   Hoa Kỳ Pháo tự hành 175mm
M2A1 Lựu pháo 105mm
M-114 Lựu pháo 155mm 100
  Việt Nam Súng cối giảm âm 50mm Chưa rõ
  Israel EXTRA Pháo phản lực

Tên lửa mặt đấtSửa đổi

Chủng loại Nguồn gốc Loại
3M11 Falanga   Liên Xô Tên lửa chống tăng (sử dụng trên trực thăng Mi-24)
9M14 Malyutks Tên lửa chống tăng
9K11 Fagot
9M113 Konkurs
SS-1 Scud B/C/D Tên lửa đạn đạo chiến thuật.
9K114 Shturm   Nga Tên lửa chống tăng (sử dụng phiên bản hải quân SHTURM-Ataka trang bị cho các Tàu tuần tra cao tốc Mirage mua của Nga)

Súng bộ binhSửa đổi

Chủng loại Nguồn gốc Loại
Súng ngắn
TT-33   Liên Xô Súng ngắn 7,62x25mm
K-67 Súng ngắn giảm thanh
PM Súng ngắn 9x18mm
Stechkin APS Súng ngắn tự động 9x18mm (trang bị cho đặc công)
Type-54   Trung Quốc Phiên bản TT-33 do Trung Quốc sao chép.
Type 59 Phiên bản Makarov PM do Trung Quốc sao chép.
  Việt Nam Súng ám sát 2 nòng 7,62mm MCP
Walther PP   Đức Súng ngắn tự động 9x18 mm
CZ 52   Tiệp Khắc Súng ngắn 7,62x25mm
CZ 83 Súng ngắn (biến thể xuất khẩu của CZ 82, CZ 82 lại là phiên bản của PM nhưng tăng số đạn trong hộp tiếp đạn lên 12 viên)
M1911A1   Hoa Kỳ Súng ngắn.45ACP
Súng trường
AK-47   Liên Xô /   Việt Nam Súng trường tấn công
AKS Súng trường tấn công (phiên bản báng gập của AK-47, trang bị cho đặc công)
CKC Súng trường bán tự động (trang bị cho dân quân tự vệ)
AKM Súng trường tấn công
AK-103   Nga /   Việt Nam Súng trường tấn công (sản xuất có giấy phép dưới tên STL-A1), trang bị hạn chế cho một số đơn vị đặc nhiệm.
APS   Liên Xô Súng trường tấn công dưới nước (trang bị cho lực lượng đặc công nước, đặc công người nhái)
Mosin Nagant Súng trường chiến đấu (mẫu carbine M44 (K44), trang bị cho dân quân địa phương, quân chủ lực không còn sử dụng).
Type 56   Trung Quốc/  Việt Nam Súng trường tấn công (phiên bản của AK-47)
Type 56   Trung Quốc Là loại khác của CKC (trang bị cho dân quân tự vệ)
AMD 65   Hungary Phiên bản của AKM do Hungary sản xuất
Vz. 58   Tiệp Khắc Súng trường tấn công
Galil ACE   Israel
Tavor TAR-21 Súng trường tấn công bullpup của Israel, trang bị cho Hải quân Việt Nam.
AR-15   Hoa Kỳ
M-16
CAR-15 Súng carbine, nhưng phân loại kỹ chiến thuật chính xác là tiểu liên (trang bị cho đặc công, cảnh sát biển, đặc nhiệm quân báo)
M-18   Việt Nam Súng carbine, biến thể của XM177E1 được Việt Nam cải tiến.
Súng tiểu liên
PPSh-41   Liên Xô Súng tiểu liên (trang bị cho dân quân, lưu trữ)
PPS-43
K-50M   Việt Nam Súng tiểu liên (sao chép PPSh-41 và sử dụng phụ kiện của PPS-43, trang bị cho dân quân)
Uzi   Israel Súng tiểu liên (trang bị cho đặc công)
PM-63   Ba Lan Súng tiểu liên
MP5A3   Đức Súng tiểu liên (Các đơn vị cảnh sátđặc công là chủ yếu)
MP5KA4   Đức Súng tiểu liên (Biến thể rút ngắn của khẩu MP5, trang bị cho các lực lượng cảnh sát đặc nhiệm)
Súng bắn tỉa
Mosin Nagant   Liên Xô Biến thể bắn tỉa chuyên dụng của phiên bản M91/30, chất lượng nòng tốt hơn, tay kéo khóa nòng cong gập xuống, dùng kính ngắm PU.
SVD   Liên Xô /   Việt Nam Súng bắn tỉa 7,62mm
Súng bắn tỉa hạng nặng 12,7mm   Việt Nam Phát triển, cải tiến từ mẫu KSVK của Nga
IMI Galil   Israel Súng bắn tỉa 7,62mm
PSG-1   Đức Súng bắn tỉa bán tự động 7,62 mm (Các đơn vị cảnh sát đặc nhiệm)
PSL   România Phiên bản SVD của Romania.
Súng máy
DShK   Liên Xô Súng máy hạng nặng 12,7mm
NSV
KPV Súng máy hạng nặng 14,5 mm
PK/PKM Súng máy đa chức năng 7.62mm
RPD   Liên Xô /   Việt Nam Súng máy cá nhân 7,62mm
RPK
M2-HB   Hoa Kỳ Súng máy hạng nặng 12,7mm
M-60 Súng máy đa chức năng 7,62mm
IMI Negev   Israel Súng máy cá nhân 5,56mm (trang bị cho hải quân đánh bộ)
Súng phóng lựu
RPG-7   Liên Xô Súng chống tăng.
RPG-2 Súng chống tăng (trang bị cho dân quân, lưu trữ)
AGS-17 Súng phóng lựu tự động
RPG-29   Nga Súng phóng lựu chống tăng
DP-64 Súng phóng lựu chống mục tiêu ngầm (trang bị trên Tàu tuần tra cao tốc Mirage nhằm chống tàu ngầmngười nhái)
M-72   Hoa Kỳ Súng chống tăng, hiện đã cải biến thành súng phóng đạn cháy
M79 Súng phóng lựu chống bộ binh
Milkor MGL   Việt Nam Súng phóng lựu ổ quay 6 viên, được tổng cục công nghiệp quốc phòng chế tạo theo mẫu của Nam Phi
MATADOR   Israel Súng chống tăng vác vai 90 mm (trang bị cho Hải quân Đánh bộ)
Khác
MP-133   Liên Xô Súng shotgun
KS-23
LPO-50 Súng phun lửa

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă “Lục quân”. Bộ Quốc phòng Việt Nam.