Wikipedia

Thủ tướng Việt Nam

bài viết danh sách Wikimedia


Thủ tướng theo Hiến pháp 2013 hiện tại là người đứng đầu Chính phủ - nhánh hành pháp của nước Việt Nam. Từ khi thành lập Chính phủ Dân chủ Cộng hòa năm 1945 tới nay, trải qua nhiều bản Hiến pháp, chức vụ Thủ tướng ở Việt Nam có nhiều tên gọi khác nhau cùng với mức độ quyền lực khác nhau ở mỗi thời kỳ như: Thủ tướng Nội các, Thủ tướng Hội đồng Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Thủ tướng Chính phủ.

Thủ tướng Chính phủ
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
Emblem of Vietnam.svg
Nguyễn Xuân Phúc.jpeg
Đương nhiệm
Nguyễn Xuân Phúc

từ 7 tháng 4 năm 2016
Chức vụThủ tướng Chính phủ
Thành viên củaQuốc hội, Chính phủ
Báo cáo tớiỦy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội, Chủ tịch nước
Đề cử bởiChủ tịch nước
Bổ nhiệm bởiQuốc hội
Nhiệm kỳ5 năm, theo nhiệm kỳ Quốc hội
(Không giới hạn số lần tái cử)
Người đầu tiên giữ chứcPhạm Văn Đồng
Thành lập20 tháng 9 năm 1955
Thủ tướng đầu tiên

2 tháng 7 năm 1976
Thủ tướng của Nhà nước thống nhất đầu tiên
Trụ sởVăn phòng Chính phủ
01 Hoàng Hoa Thám, quận Ba Đình, Hà Nội
Websitehttp://thutuong.chinhphu.vn/

Riêng Chính phủ của Quốc hội khóa I theo chế định của Hiến pháp 1946, Chủ tịch nước mới là người đứng đầu Chính phủ nắm quyền Hành pháp chứ không phải Thủ tướng. Thủ tướng đứng đầu Nội các, giúp việc cho Chủ tịch nước. Quyền lực hành pháp của Thủ tướng như vậy cũng bị giới hạn[1].

Thủ tướng Chính phủ Việt Nam hiện nay là ông Nguyễn Xuân Phúc, Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII.

Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamSửa đổi

Thủ tướng Việt Nam Cộng hòaSửa đổi

Thủ tướng Việt Nam Dân chủ Cộng hòaSửa đổi

Thủ tướng Đế quốc Việt NamSửa đổi

Thủ tướng Cộng hòa Tự trị Nam KỳSửa đổi

Danh sách Thủ tướng Việt NamSửa đổi

Dưới đây là danh sách Thủ tướng ở Việt Nam từ năm 1945 trên hai miền nam và bắc Việt Nam.

Từ khi thành lập Chính phủ lâm thời tháng 8 năm 1945 (danh sách Chính phủ lâm thời đầu tiên được đăng trên các báo ngày 28 tháng 8) đến 1954, Hồ Chí Minh giữ chức vụ Chủ tịch Chính phủ, vừa đại diện đất nước, vừa nắm quyền Hành pháp. Tuy Hiến pháp 1946 có quy định chức vụ Thủ tướng đứng đầu Nội các hỗ trợ Chủ tịch Chính phủ, nhưng trước năm 1955 không có ai giữ cương vị này nên Chủ tịch Hồ Chí Minh được coi như kiêm nhiệm cả công việc của Thủ tướng Nội các. Trong công hàm đề ngày 19 tháng 7 năm 1955 gửi Quốc trưởng và Thủ tướng Chính phủ miền Nam Việt Nam về vấn đề hiệp thương chính trị có ghi chức vụ của Hồ Chí Minh là Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kiêm Chủ tịch Chính phủ.

Khung màu xám chỉ người giữ chức vụ Quyền Thủ tướng Chính phủ.


Thứ tựTênChân dungNhiệm kỳThời gian tại nhiệmChức vụChính phủĐảng phái
Đế quốc Việt Nam (1945)
1Trần Trọng Kim 17 tháng 4 năm 1945 - 23 tháng 8 năm 1945&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000128.000000128 ngàyThủ tướng
Cộng hòa Tự trị Nam Kỳ(1945-1976)
1Nguyễn Văn Thinh 26 tháng 3 năm 1946 - 10 tháng 11 năm 1946

(qua đời 1946)

0 năm, 229 ngàyThủ tướngĐảng Dân chủ Đông Dương
2Lê Văn Hoạch Tháng 11 năm 1946 - tháng 9 năm 1947

(qua đời 1978)

10 thángThủ tướng
3Nguyễn Văn Xuân 8 tháng 10 năm 194727 tháng 5 năm 1948

(qua đời 1989)

0 năm, 232 ngàyThủ tướng
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945-1976)
1Hồ Chí Minh 2 tháng 9 năm 1945 - 20 tháng 9 năm 1955

(qua đời 1969)

&0000000000000010.00000010 năm, &0000000000000018.00000018 ngàyThủ tướng chính phủCách mạng Lâm thời (1945)
Liên hiệp Lâm thời (1946)
Liên hiệp Kháng chiến (1946)
Liên hiệp Quốc dân (1946-1955)
Đảng Cộng sản Đông Dương (đến 1951)
Đảng Lao động Việt Nam (từ 1951)
-Huỳnh Thúc Kháng 31 tháng 5 năm 1946 - 21 tháng 9 năm 1946

(qua đời 1947)

&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000113.000000113 ngàyQuyền Thủ tướng Chính phủLiên hiệp Kháng chiến (1946)không đảng phái
2Phạm Văn Đồng 20 tháng 9 năm 1955 - 2 tháng 7 năm 1976

(qua đời 2000)

&0000000000000020.00000020 năm, &0000000000000286.000000286 ngàyThủ tướng Chính phủChính phủ mở rộng (1955-1959)
Khóa II (1960-1964), Khóa III (1964-1971)
Khóa IV (1971-1975), Khóa V (1975-1976)
Đảng Lao động Việt Nam
Cộng hòa Miền Nam Việt Nam (1969-1976)
-Huỳnh Tấn Phát 8 tháng 6 năm 1969 - 2 tháng 7 năm 1976

(qua đời 1989)

&0000000000000007.0000007 năm, &0000000000000024.00000024 ngàyChủ tịch Chính phủCách mạng Lâm thời (1969-1976)Đảng Nhân dân Cách mạng Việt Nam (chịu ảnh hưởng của Đảng Lao động Việt Nam)
Quốc gia Việt Nam (1949-1955)
1Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy
(1913-1997)[2]
 14 tháng 7 năm 1949 - 21 tháng 1 năm 1950&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000191.000000191 ngàyQuốc trưởng kiêm Thủ tướng
2Nguyễn Phan Long
(1889-1960)
 21 tháng 1 năm 1950 - 27 tháng 4 năm 1950&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000096.00000096 ngàyThủ tướng
3Trần Văn Hữu
(1895-1985)
 6 tháng 5 năm 1950 - 3 tháng 6 năm 1952&0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000028.00000028 ngàyThủ tướng
4Nguyễn Văn Tâm
(1893-1990)
150px23 tháng 6 năm 1952 - 7 tháng 12 năm 1953&0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000167.000000167 ngàyThủ tướng
5Bửu Lộc
(1914-1990)
 11 tháng 1 năm 1954 - 16 tháng 6 năm 1954&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000156.000000156 ngàyThủ tướng
6Ngô Đình Diệm
(1901-1963)
 16 tháng 6 năm 1954 - 23 tháng 10 năm 1955&0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000129.000000129 ngàyThủ tướng
Việt Nam Cộng hòa (1955-1975)
1Nguyễn Ngọc Thơ
(1908-1976)
 6 tháng 11 năm 1963 - 30 tháng 1 năm 1964&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000085.00000085 ngàyThủ tướng lâm thời
2Nguyễn Khánh
(1927-2013)
 8 tháng 2 năm 1964 - 29 tháng 8 năm 1964&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000203.000000203 ngàyThủ tướng
3Nguyễn Xuân Oánh
(1921-2003)
 29 tháng 8 năm 1964 - 3 tháng 9 năm 1964&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000005.0000005 ngàyQuyền Thủ tướng
4Nguyễn Khánh 3 tháng 9 năm 1964 - 4 tháng 11 năm 1964&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000062.00000062 ngàyQuyền Thủ tướng
5Trần Văn Hương
(1902-1982)
 4 tháng 11 năm 1964 - 27 tháng 1 năm 1965&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000084.00000084 ngàyThủ tướng
6Nguyễn Xuân Oánh
(1921-2003)
 27 tháng 1 năm 1965
15 tháng 2 năm 1965
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000019.00000019 ngàyQuyền Thủ tướng
7Phan Huy Quát
(1908-1979)
 16 tháng 2 năm 1965 - 5 tháng 6 năm 1965&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000109.000000109 ngàyThủ tướng
8Nguyễn Cao Kỳ
(1930-2011)
 19 tháng 6 năm 1965 - 1 tháng 9 năm 1967&0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000074.00000074 ngàyChủ tịch Ủy ban Hành pháp Trung ương[3]
9Nguyễn Văn Lộc
(1922-1992)
 1 tháng 9 năm 1967 - 17 tháng 5 năm 1968&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000259.000000259 ngàyThủ tướng
10Trần Văn Hương 28 tháng 5 năm 1968 - 1 tháng 9 năm 1969&0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000096.00000096 ngàyThủ tướng


11Trần Thiện Khiêm
(1925)
1 tháng 9 năm 1969 - 4 tháng 4 năm 1975&0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000215.000000215 ngàyThủ tướng
12Nguyễn Bá Cẩn
(1930-2009)
 5 tháng 4 năm 1975 - 24 tháng 4 năm 1975&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000019.00000019 ngàyThủ tướng
13Vũ Văn Mẫu
(1914-1998)
 28 tháng 4 năm 1975 - 30 tháng 4 năm 1975&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000002.0000002 ngàyThủ tướng
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1976-nay)
1Phạm Văn Đồng 2 tháng 7 năm 1976 - 18 tháng 6 năm 1987

(qua đời 2000)

&0000000000000011.00000011 năm, &0000000000000131.000000131 ngàyThủ tướng Chính phủ (đến 1981)
Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (từ 1981)
Khóa VI (1976-1981), Khóa VII (1981-1987)Đảng Cộng sản Việt Nam (hợp nhất từ Đảng Lao động và Đảng Nhân dân Cách mạng)
2Phạm Hùng 18 tháng 6 năm 1987 - 10 tháng 3 năm 1988
(qua đời khi đang tại chức)
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000266.000000266 ngàyChủ tịch Hội đồng Bộ trưởngKhóa VIII (1987-1988)Đảng Cộng sản Việt Nam
-Võ Văn Kiệt 10 tháng 3 năm 1988 - 22 tháng 6 năm 1988

(qua đời 2008)

&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000104.000000104 ngàyQuyền Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởngKhóa VIII (1988-1988)Đảng Cộng sản Việt Nam
3Đỗ Mười 22 tháng 6 năm 1988 - 8 tháng 8 năm 1991

(qua đời 2018)

&0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000047.00000047 ngàyChủ tịch Hội đồng Bộ trưởngKhóa VIII (1988-1991)Đảng Cộng sản Việt Nam
4Võ Văn Kiệt 8 tháng 8 năm 1991 - 25 tháng 9 năm 1997

(qua đời 2008)

&0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000048.00000048 ngàyChủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (đến 1992)
Thủ tướng Chính phủ (từ 1992)
Khóa VIII (1991-1992), Khóa IX (1992-1997)Đảng Cộng sản Việt Nam
5Phan Văn Khải 25 tháng 9 năm 1997 - 27 tháng 6 năm 2006

(qua đời 2018)

&0000000000000008.0000008 năm, &0000000000000275.000000275 ngàyThủ tướng Chính phủKhóa X (1997-2002), Khóa XI (2002-2006)Đảng Cộng sản Việt Nam
6Nguyễn Tấn Dũng 27 tháng 6 năm 2006 - 6 tháng 4 năm 2016&0000000000000009.0000009 năm, &0000000000000284.000000284 ngàyThủ tướng Chính phủKhóa XI (2006-2007),Khóa XII (2007-2011), Khóa XIII (2011-2016)Đảng Cộng sản Việt Nam
7Nguyễn Xuân Phúc 7 tháng 4 năm 2016 - nay&0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000001.0000001 ngàyThủ tướng Chính phủKhóa XIII (2016), Khóa XIV (2016-2021)Đảng Cộng sản Việt Nam

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “HIẾN PHÁP VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA 1946, Chương IV: CHÍNH PHỦ”. CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỘ TƯ PHÁP. 
  2. ^ Năm sinh và năm mất
  3. ^ Chức vụ này cũng gọi là Thủ tướng, người đứng đầu Nội các Chính phủ

Liên kết ngoàiSửa đổi