Đình (chữ Nho: 亭) là một công trình kiến trúc cổ truyền ở làng quê Việt Nam, là nơi thờ Thành hoàng, những người có công, anh hùng tín ngưỡng và cũng là nơi hội họp của người dân trong cộng đồng.[1]

Tòa đại đình của Đình La Xuyên, Ý Yên, Nam Định
Khuôn viên đình làng Vĩ Dạ, Huế
Toàn cảnh Đình làng Mai Xá

Lịch sử

Trước kia theo tình hình chung của cả nước, đình của các làng mạc Việt Nam chỉ là quán để nghỉ. Năm 1231 Trần Nhân Tông xuống chiếu cho đắp tượng Phật ở đình quán. Năm 1491 nhà vua cho xây dựng Quảng Văn đình là nơi để dân chúng đánh trống kêu oan và nơi ban bố, giảng giải các chính sách của nhà nước phong kiến tại Thăng Long.

Ngôi đình làng với chức năng là nơi thờ thành hoàng và là nơi hội họp của dân chúng có lẽ bắt đầu vào thời Lê sơ và định hình vào thời nhà Mạc.[2] Có lẽ sự phát triển của Nho giáo vào cuối thế 15 đã cấy dần Thành hoàng vào đình làng. Nhưng hiện nay dấu vết sớm nhất của đình làng thì Thành hoàng chỉ gặp từ thế kỷ 16. Trước đây đình thường chỉ có 3 gian và 2 chái. Gian giữa không có sạp, trong gian thờ Thành hoàng. Cuối thế kỷ 17 từ gian giữa và kéo dài về sau gọi là chuôi vồ, tạo cho đình làng mang kiểu chữ Đinh. Cuối thế kỷ 17, nhất là thế kỷ 18, đình làng được bổ sung tòa tiền tế.

Kiến trúc

Kiến trúc truyền thống được xây dựng dựa trên những nguyên tắc của thuật phong thủy. Địa điểm của đình khác đền chùa. Trong khi chùa và đền chuộng địa điểm tĩnh mịch, có khi u tịch, khuất lối thì đình làng chủ yếu lấy địa điểm trung tâm. Lý tưởng nhất là đình có địa điểm thoáng đãng nhìn ra sông nước. Nếu không có được ao hồ thiên nhiên thì dân làng có khi đào giếng khơi để có mặt nước phía trước đình cho đúng thế "tụ thủy" vì họ cho đó là điềm thịnh mãn cho làng.[3] Kiểu xây dựng bằng gỗ bao gồm các yếu tố nghiêng về trang trí và chạm khắc.

Đình làng thường là một ngôi nhà to, rộng được dựng bằng những cột gỗ tròn to thẳng tắp đặt trên những hòn đá tảng lớn. , kèo, xà ngang, xà dọc, xà gồ của đình cũng làm toàn bằng gỗ tốt như gỗ lim. Tường đình xây bằng gạch. Mái đình lợp ngói mũi hài, hai đầu hồi xây bít đốc hoặc làm bốn góc đầu đao cong. Trên nóc đình là hai con rồng chầu mặt nguyệt, tục gọi là "lưỡng long chầu nguyệt" hay "lưỡng long tranh châu".

Sân đình được lát gạch. Trước đình có hai cột trụ cao vút, trên đình được tạc hình con nghê. Trong đình, gian giữa có bàn thờ, thờ một vị thần của làng gọi là Thành hoàng. Một chiếc trống cái cũng được để trong đình để đánh vang lên theo nhịp ngũ liên thúc giục dân làng về đình tụ họp bàn tính công việc của làng. Nhiều đình có có tấm bình phong, điêu khắc thường thấy là đồ án Long Mã hoặc tạc hình con hổ nhìn ra để trấn trạch (trong miền Nam hay gọi là Bia ông Hổ).

Các ngôi đình tiêu biểu Việt Nam

Một số ngôi đình tiêu biểu Việt Nam được công nhận là di tích cấp quốc gia, di tích cấp quốc gia đặc biệt:

STTTên di tíchĐịa phươngThời gian xây dựngNăm công nhậnThành hoàngLoại di tích
1Đình SoHà Nội16731962Tam vị đại vương giúp Đinh Bộ Lĩnh đánh dẹp sứ quân Đỗ Cảnh Thạc.
2Đình Kiền BáiHải PhòngThế kỷ 171986Trung Quốc Cảm ứng thượng đẳng thần.

- Lôi Công Uy Diệu thượng đẳng thần

3Đình Trùng Hạ
Đình Vân Thị
Ninh BìnhThế kỷ 171677Tô Hiến Thành, Nguyễn Phục, Lý Quốc Sư

- Trần Quốc Tảng

4Đình Ngô Khê HạNinh BìnhThế kỷ 172011Nguyễn Bặc là đệ nhất công thần, một trong tứ trụ của nhà Đinh.
5Đình Hàng KênhHải PhòngThế kỷ 181962Đức vương Ngô Quyền
6Đình Đình BảngBắc Ninhthế kỉ 18Cao Sơn đại vương (thần Núi), Thủy Bá đại vương (thần Nước) và Bách Lệ đại vương (thần Đất), sáu vị có công lập lại làng vào thế kỷ 15
7Đình Bát TràngHà Nội1720
8Đình Thổ TangVĩnh Phúc-
9Đình Tây ĐằngHà Nội-Sơn Tinh, Thánh Gióng, và Thần Nông
10Đình Chu Quyến (Đình Chàng, Đình Đoài)Hà Nộithế kỉ 17Nhã Lang
11Đình Thổ HàBắc Giang16851960Thân Cảnh Phúcdi tích lịch sử văn hóa
12Đình Phù LãoBắc Giang-
13Đình Hoành SơnNghệ An-
14Đình thần Hưng LongBình Phước18502004Thành hoàng bổn cảnh (thần làng)di tích lịch sử văn hóa
15Đình Lệ Mậtphường Việt Hưng, quận Long Biên, Hà Nội-Di tích lịch sử văn hóa
16Đình Lỗ HạnhXã Đông Lỗ, huyện Hiệp Hòa, Bắc Giang15761982Cao Sơn Đại Vương và Phương Dung Tiên Chúa – 2 vị thần có công với nước, với dân thời Vua Hùng.Di tích lịch sử - văn hóa cấp Quốc gia
17Đình An CốXã Thuỵ An, Huyện Thái Thuỵ, Tỉnh Thái Bình1527- 15281962Nam Hải Đại Vương Thượng đẳng thần.Di tích lịch sử - văn hoá cấp Quốc gia
18Đình Xuân ÁiXã Diễn An, Diễn Châu, Nghệ An-An Dương VươngDi tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia

Hình ảnh

Chú thích

  1. ^ Cách phân biệt Chùa, Đình, Đền, Miếu, Nghè, Điện, Phủ, Quán, Am. Nguoihanoi.com.vn, 21/08/2019. Truy cập 22/08/2019.
  2. ^ Lê Thanh Đức. Đình làng Miền Bắc. Hà Nội: nxb Mỹ thuật, 2001. tr 13
  3. ^ Lê Thanh Đức. Đình làng Miền Bắc. Hà Nội: nxb Mỹ thuật, 2001. tr 31

Xem thêm

Liên kết ngoài