Côngtenơ hóa là hệ thống vận chuyển hàng hóa đa phương thức sử dụng các côngtenơ (tiếng Anh: container) theo tiêu chuẩn ISO để có thể sắp xếp trên các tàu côngtenơ, toa xe lửa hay xe tải chuyên dụng. Có ba loại độ dài tiêu chuẩn của côngtenơ là 20 ft (6,1 m), 40 ft (12,2 m) và 45 ft (13,7 m) (xem tiêu chuẩn kích thước container Lưu trữ 2006-03-01 tại Wayback Machine tại đây). Sức chứa côngtenơ (của tàu, cảng v.v.) được đo theo TEU (viết tắt của twenty-foot equivalent units trong tiếng Anh, tức "đơn vị tương đương 20 foot"). TEU là đơn vị đo của hàng hóa được côngtenơ hóa tương đương với một côngtenơ tiêu chuẩn 20 ft (dài) × 8 ft (rộng) × 8,5 ft (cao) (khoảng 39 m³ thể tích). Phần lớn các côngtenơ ngày nay là các biến thể của loại 40 ft và do đó là 2 TEU. Các côngtenơ 45 ft cũng được tính là 2 TEU. Hai TEU được quy cho như là 1 FEU, hay forty-foot equivalent unit. Các thuật ngữ này của đo lường được sử dụng như nhau. Các côngtenơ cao ("High cube") có chiều cao 9,5 ft (2,9 m), trong khi các côngtenơ bán cao, được sử dụng để chuyên chở hàng nặng, có chiều cao là 4,25 ft (1,3 m).

Hàng nghìn côntenơ tại bãi của cảng Elizabeth, New Jersey
Tàu côngtenơ đang xếp hàng ở cầu cảng Copenhagen
Xe lửa chở côngtenơ ở Anh

Côngtenơ hóa là một yếu tố quan trọng của cuộc cách mạng trong logistics, đã góp phần làm thay đổi diện mạo của ngành vận tải trong thế kỷ 20. Malcolm McLean được cho là người đầu tiên phát minh ra côngtenơ trong những năm 1930New Jersey, nhưng ông chỉ thành lập tập đoàn Sea-Land trong những năm 1950.

McLean giải thích rằng trong khi ngồi ở cầu cảng chờ hàng hóa ông đã chở đến để xếp lên tàu, ông nhận ra rằng thay vì xếp hay dỡ toa chở hàng thì các toa chở hàng này tự chúng (với một vài thay đổi nhỏ) sẽ là côngtenơ được vận chuyển.

Ngày nay, khoảng 90% hàng hóa được đóng trong các côngtenơ và được xếp lên các tàu chuyên chở thành từng cụm. Hơn 200 triệu côngtenơ được chuyên chở hàng năm.

Việc sử dụng rộng rãi của các côngtenơ tiêu chuẩn ISO đã ảnh hưởng tới việc thay đổi trong các tiêu chuẩn vận tải, chủ yếu là việc thay đổi các phần tháo lắp được của xe tải hay các phần trao đổi thành các phần có cùng kích thước và hình dạng (mặc dù không cần thay đổi công suất), và nó đã thay đổi toàn bộ việc sử dụng rộng rãi khắp thế giới của các thùng pallet vận tải cho phù hợp với côngtenơ ISO hay các xe tải thương mại.

Kích thước thông dụngSửa đổi

 
So sánh kích thước các container 53' 48' 45' 40' và 20' (2 chiếc dưới cùng)

Kích thước và tải trọng cho phép của container hiện được xác định chủ yếu theo 2 hệ quy chuẩn sau:

  • ISO 668:2013 Series 1 freight containers—Phân loại, kích thước và xếp hạng
  • ISO 1496-1:2013 Series 1 freight containers—Thông số kỹ thuật và thử nghiệm—Part 1: General cargo containers for general purposes
Côngtenơ 20′Côngtenơ 40′Côngtenơ 40′ caoCôngtenơ 45′ cao
Anh-MỹMétAnh-MỹHệ métAnh-MỹHệ métAnh-MỹHệ mét
Số đo
ngoài
Dài19′ 10,5″6,058 m40′ 0″12,192 m40′ 0″12,192 m45′ 0″13,716 m
Rộng8′ 0″2,438 m8′ 0″2,438 m8′ 0″2,438 m8′ 0″2,438 m
Cao8′ 6″2,591 m8′ 6″2,591 m9′ 6″2,896 m9′ 6″2,896 m
Số đo
lòng
Dài19′ 3″5,867 m39′ 5 456412,032 m39′ 4″12,000 m44′ 4″13,556 m
Rộng7′ 8 19322,352 m7′ 8 19322,352 m7′ 7″2,311 m7′ 8 19322,352 m
Cao7′ 9 57642,385 m7′ 9 57642,385 m8′ 9″2,650 m8′ 9 15162,698 m
Độ mở
cửa
Rộng7′ 8 ⅛″2,343 m7′ 8 ⅛″2,343 m7′ 6"2,280 m7′ 8 ⅛″2,343 m
Cao7′ 5 ¾″2,280 m7′ 5 ¾″2,280 m8′ 5″2,560 m8′ 5 49642,585 m
Dung tích1.169 ft³33,1 m³2.385 ft³67,5 m³2.660 ft³75,3 m³3.040 ft³86,1 m³
Tải trọng
tối đa
66.139 lb30.400 kg66.139 lb30.400 kg68.008 lb30.848 kg66.139 lb30.400 kg
Trọng lượng
công rỗng
4.850 lb2.200 kg8.380 lb3.800 kg8.598 lb3.900 kg10.580 lb4.800 kg
Tải trọng ròng61.289 lb28.200 kg57.759 lb26.200 kg58.598 lb26.580 kg55.559 lb25.600 kg

Các hệ thống côngtenơ khácSửa đổi

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi


Các thiết bị vận tải hàng hóa
Các thiết bị kínToa hàng kín, Côngtenơ, Xe đông lạnh, Xi téc
Các thiết bị hởToa phẳng, Toa hàng hở, Toa mui trần