Wikipedia

Danh sách loạt tác phẩm trò chơi điện tử Square Enix

bài viết danh sách Wikimedia

Đây là danh sách loạt trò chơi điện tử của Square Enix, một công ty phát triểnxuất bản trò chơi điện tử ở Nhật Bản. Công ty thành lập từ sự hợp nhất của SquareEnix vào ngày 1 tháng 4 năm 2003.[1] Tháng 9 năm 2005, sau khi mua lại Taito, Square Enix vẫn tiếp tục phát hành các trò chơi điện tử của riêng mình.[2] Tháng 4 năm 2009, công ty tiếp tục mua lại nhà xuất bản Eidos Interactive, hợp nhất với nhà xuất bản ở Châu Âu và đổi tên thành Square Enix Europe.[3]

Các từ "Square Enix", với gạch ngang ở giữa hai chữ ees liên tiếp là hình chữ nhật màu đỏ.
Logo hiện tại của Square Enix

Kể từ khi thành lập, Square Enix đã phát triển hoặc xuất bản hàng trăm tựa trò chơi với nhiều thương hiệu trò chơi điện tử khác nhau trên nhiều hệ máy. Công ty này nổi tiếng với những trò chơi điện tử nhập vai, bao gồm Final Fantasy, Dragon QuestKingdom Hearts. Trong số các tài sản, bán chạy nhất là loạt Final Fantasy, với tổng doanh thu trên toàn thế giới là hơn 144 triệu bản.[4] Loạt Dragon Quest xuất xưởng hơn 78 triệu bản trên toàn thế giới [4] và là một trong những loạt trò chơi điện tử phổ biến nhất ở Nhật Bản,[5] còn loạt Kingdom Hearts cũng xuất xưởng hơn 30 triệu bản trên toàn thế giới.[4]

Danh sách này bao gồm các loạt trò chơi mà Square Enix hoặc các công ty ban đầu là Enix và Square, hoặc các công ty con, là nhà phát triển hoặc nhà xuất bản chính, và cả những loạt trò chơi phát hành trước khi mua lại các công ty con. Ở đây, loạt được định nghĩa là bất kỳ tập hợp các phương tiện nào được kết nối với nhau, bao gồm nhiều hơn một bản phát hành, và loạt trò chơi điện tử là các tác phẩm ban đầu được tạo ra dưới dạng một trò chơi điện tử, hoặc một chuỗi các trò chơi điện tử.

Loạt trò chơi điện tử

Chú thích
  Square, Enix hoặc Square Enix phát triển
  Công ty con của Square, Enix hoặc Square Enix phát triển
 *  Square, Enix, Square Enix hoặc các công ty con xuất bản nhưng không phát triển
Loạt tác phẩmThể loại chínhPhát hành đầu tiênPhát hành sau cùng
7th Saga*Hành động nhập vai, giải đố1993, The 7th Saga1999, Mystic Ark: Theatre of Illusions
ActRaiser*Màn hình cuộn, platform, hành động nhập vai1990, ActRaiser[6]1995, Terranigma[7]
All Star Pro-WrestlingĐấu vật2000, All Star Pro-Wrestling[8]2003, All Star Pro-Wrestling III[9]
Arkanoid Giả lập bắn gạch1986, Arkanoid[10]2017, Arkanoid vs. Space Invaders
Battle Gear Đua xe1996, Side by Side[11]2006, Battle Gear 4 Tuned Professional Version[12]
Battlestations Hành động, chiến thuật thời gian thực2007, Battlestations: Midway[13]2009, Battlestations: Pacific[13]
Birdie King Thể thao1982, Birdie King[14]1984, Birdie King 3[15]
Bubble Bobble Platform, giải đố1983, Chack'n Pop2017, Bust-A-Move Journey[16]
BravelyNhập vai2012, Bravely Default[4]2015, Bravely Second: End Layer[17]
Bushido Blade*Đối kháng1997, Bushido Blade[8]1998, Bushido Blade 2[8]
Championship Manager*Thể thao, mô phỏng1992, Championship Manager[18]2016, Championship Manager 17[19]
Chaos Heat Kinh dị sinh tồn, Bắn súng góc nhìn người thứ ba1998, Chaos Heat2000, Chaos Break -Episode from "Chaos Heat"-
Chaos Rings*Nhập vai2010, Chaos Rings[4]2014, Chaos Rings III[20]
Chase Đua xe1988, Chase H.Q.2007, Chase H.Q. 2
ChocoboNhập vai, roguelike, đua xe1997, Chocobo's Mystery Dungeon2012, Chocobo's Chocotto Farm
ChronoNhập vai1995, Chrono Trigger[4]1999, Chrono Cross[8]
Cleopatra Fortune Giải đố1996, Cleopatra Fortune2002, Cleopatra Fortune Plus
Conflict Bắn súng chiến thuật2002, Conflict: Desert Storm[21]2008, Conflict: Denied Ops[13]
Darius Hành động1986, Darius[22]2015, Dariusburst Chronicle Saviours
Death TrapTiểu thuyết tương tác, visual novel1984, The Death Trap1986, Alpha
Densha de Go! Mô phỏng huấn luyện1996, Densha de Go![23]2018, Densha de Go! Plug & Play[24]
Deus Ex Chiến thuật thời gian thực, bắn súng góc nhìn thứ nhất2000, Deus Ex[13]2017, Deus Ex: Mankind Divided – VR Experience[25]
Dragon Quest*Nhập vai1986, Dragon Quest[4]2018, Dragon Quest Builders 2
Drakengard*Hành động nhập vai2003, Drakengard[9]2017, Nier: Automata
Dungeon Siege*Hành động nhập vai2002, Dungeon Siege2011, Dungeon Siege III
E. V. O.*Nhập vai, màn hình cuộn1990, E.V.O.: The Theory of Evolution1992, E.V.O.: Search for Eden
Eclipse Mô phỏng chuyến bay không gian1994, Total Eclipse1996, Titan Wars
Elevator Action Platform1983, Elevator Action2011, Elevator Action Deluxe
Exit Platform, giải đố2005, Exit2009, Exit 2
Fear Effect*Hành động phiêu lưu2000, Fear Effect[13]2018, Fear Effect Sedna[13]
Fighting Force Đối kháng, beat 'em up1997, Fighting Force[13]1999, Fighting Force 2[13]
Final FantasyNhập vai1987, Final Fantasy[4]2020, Final Fantasy VII Remake
Fortune StreetTheo nhóm, board game1991, Itadaki Street: Watashi no Omise ni Yottette[4]2017, Itadaki Street: Dragon Quest and Final Fantasy 30th Anniversary[26]
Front MissionNhập vai chiến thuật1995, Front Mission[7]2019, Left Alive
Gangsters*Chiến thuật1998, Gangsters: Organized Crime2001, Gangsters 2: Vendetta
Gex Platform1994, Gex[27]1999, Gex: Deep Pocket Gecko[13]
Groove Coaster*Trò chơi nhịp điệu2011, Groove Coaster2018, Groove Coaster 4: Starlight Road
Gunslinger Stratos Bắn súng góc nhìn người thứ nhất2012, Gunslinger Stratos2017, Gunslinger Stratos Σ
Hanjuku HeroChiến lược thời gian thực1988, Hanjuku Hero[6]2005, Hanjuku Galaxy Lunch[28]
Hat Trick Hero Thể thao1990, Football Champ1995, Hat Trick Hero '95
Heimdall*Hành động nhập vai1991, Heimdall1994, Heimdall 2: Into the Hall of Worlds
Just Cause*Sandbox, bắn súng góc nhìn người thứ ba, hành động phiêu lưu2006, Just Cause[13]2018, Just Cause 4[17]
KiKi KaiKai Bắn súng1986, KiKi KaiKai2001, Pocky & Rocky with Becky
Kingdom Hearts[Note 1]Hành động nhập vai2002, Kingdom Hearts[4]2020, Kingdom Hearts: Melody of Memory
Legacy of Kain Hành động phiêu lưu1996, Blood Omen: Legacy of Kain[27]2003, Legacy of Kain: Defiance[13]
Life Is Strange*Phiêu lưu đồ họa2015, Life Is Strange2018, Life Is Strange 2
Lord of Vermilion Thẻ bài2008, Lord of Vermilion[4]2017, Lord of Vermilion IV
Lufia*Nhập vai1993, Lufia & the Fortress of Doom[29]2010, Lufia: Curse of the Sinistrals[24]
ManaNhập vai1991, Final Fantasy Adventure[4]2020, Trials of Mana
Million Arthur*Nhập vai, thu thập thẻ bài2012, Kaku-San-Sei Million Arthur[4]2018, Kou-Kyou-Sei Million Arthur
Mini Ninjas*Hành động phiêu lưu2009, Mini Ninjas2013, Mini Ninjas Mobile
MusashiNhập vai1990, Adventures of Musashi2005, Musashi: Samurai Legend[28]
Ogre Nhập vai chiến thuật, chiến lược thời gian thực1993, Ogre Battle: The March of the Black Queen[30]2010, Tactics Ogre: Wheel of Fate[31]
Operation Wolf Bắn súng1987, Operation Wolf1998, Operation Tiger
Pandemonium Platform1996, Pandemonium!1997, Pandemonium 2
Parasite EveNhập vai, Bắn súng góc nhìn người thứ ba1998, Parasite Eve[8]2010, The 3rd Birthday[24]
Power Blade*Hành động, platform1991, Power Blade1992, Power Blade 2
Psychic Force Đối kháng1995, Psychic Force2005, Psychic Force Complete
Qix Giải đố1981, Qix2009, Qix++
Rakugaki Ōkoku Nhập vai2002, Magic Pengel: The Quest for Color2004, Graffiti Kingdom
Ray Shoot 'em up1994, RayForce1998, RayCrisis: Series Termination
SaGaNhập vai1989, The Final Fantasy Legend[4]2019, Romancing SaGa 3[32]
Shellshock*Bắn súng1995, Shellshock: Jus' Keepin' da Peace2009, Shellshock 2: Blood Trails[13]
Sonic Blast Man Beat 'em up1990, Sonic Blast Man2011, Sonic Blast Heroes[33]
Space Invaders Bắn súng tại chỗ1978, Space Invaders[4]2018, Space Invaders Extreme
Speed Race Đua xe1974, Speed Race[34]1998, Automobili Lamborghini: Super Speed Race 64[35]
Star Ocean*Nhập vai1996, Star Ocean[8]2016, Star Ocean: Anamnesis[36]
Supreme Commander*Chiến lược thời gian thực2007, Supreme Commander2010, Supreme Commander 2
Thief Lén lút, hành động phiêu lưu1998, Thief: The Dark Project[13]2014, Thief[20]
Thunderhawk Mô phỏng máy bay chiến đấu1992, Thunderhawk2001, Thunderhawk: Operation Phoenix
Tobal*Đối kháng1996, Tobal No. 1[8]1997, Tobal 2[8]
Tomb Raider Hành động phiêu lưu1996, Tomb Raider[4]2018, Shadow of the Tomb Raider
Urban Chaos*Hành động phiêu lưu, bắn súng góc nhìn thứ nhất1998, Urban Chaos[13]2006, Urban Chaos: Riot Response[13]
Valkyrie Profile*Nhập vai1999, Valkyrie Profile[8]2016, Valkyrie Anatomia: The Origin[36]
Wonder Project*Mô phỏng cuộc sống1994, Wonder Project J1996, Wonder Project J2

Ghi chú

  1. ^ © Disney sở hữu bản quyền.

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ “Consolidated Financial Results for the Six Months Ended ngày 30 tháng 9 năm 2004” (PDF). Square Enix. ngày 18 tháng 11 năm 2004. tr. 1. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2011.
  2. ^ Klepek, Patrick (ngày 28 tháng 9 năm 2005). “Square Enix Swallows Taito”. 1UP.com. Ziff Davis. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2011.
  3. ^ Magrino, Tom (ngày 9 tháng 7 năm 2009). “Square Enix retires Eidos publishing label”. GameSpot. CBS Interactive. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2013.
  4. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p “Square Enix franchises and businesses”. Square Enix. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2015.
  5. ^ Gantayat, Anoop (ngày 11 tháng 12 năm 2006). “Dragon Quest 9 set for DS”. IGN. Ziff Davis. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011.
  6. ^ a b “1990 ~ 1985 Square Enix” (bằng tiếng Nhật). Square Enix. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2015.
  7. ^ a b “1995 ~ 1991 Square Enix” (bằng tiếng Nhật). Square Enix. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2015.
  8. ^ a b c d e f g h i “2000 ~ 1996 Square Enix” (bằng tiếng Nhật). Square Enix. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2015.
  9. ^ a b “2004 ~ 2001 Square Enix” (bằng tiếng Nhật). Square Enix. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2015.
  10. ^ “Taito's 'Arkanoid' Arrives in App Store”. Touch Arcade. ngày 7 tháng 9 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2015.
  11. ^ “Side by Side DX”. Highway Games. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2015.
  12. ^ “Battle Gear 4 by Taito Corporation”. Highway Games. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2015.
  13. ^ a b c d e f g h i j k l m n o “Eidos Interactive Games”. IGN. Ziff Davis. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2015.
  14. ^ “Birdie King”. GameSpot. CBS Interactive. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2015.
  15. ^ “Birdie King 3”. GameSpot. CBS Interactive. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2015.
  16. ^ “BUST-A-MOVE JOURNEY”. Google Play. Google. ngày 20 tháng 8 năm 2017. Lưu trữ bản gốc 24 tháng Năm năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2017.
  17. ^ a b “2015 Square Enix” (bằng tiếng Nhật). Square Enix. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2015.
  18. ^ “Championship Manager: Domark Group Ltd”. Internet Archive. ngày 23 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2015.
  19. ^ “Championship Manager”. Square Enix. Lưu trữ bản gốc 15 Tháng tám năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2016.
  20. ^ a b “2014 Square Enix” (bằng tiếng Nhật). Square Enix. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2015.
  21. ^ “SCi Entertainment Group Games”. IGN. Ziff Davis. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2015.
  22. ^ “DariusBurst Second Prologue Now Available on the App Store”. Square Enix. ngày 10 tháng 2 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2015.
  23. ^ “Let's Go By Train! [import] review”. GamesRadar. Future. ngày 9 tháng 4 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2015.
  24. ^ a b c “2010 Square Enix” (bằng tiếng Nhật). Square Enix. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2015.
  25. ^ “Square Enix Games”. IGN. Ziff Davis. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2015.
  26. ^ “2012 Square Enix” (bằng tiếng Nhật). Square Enix. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2015.
  27. ^ a b “Crystal Dynamics Games”. IGN. Ziff Davis. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2015.
  28. ^ a b “2005 Square Enix” (bằng tiếng Nhật). Square Enix. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2015.
  29. ^ “RPGFan Reviews- Lufia & the Fortress of Doom”. RPGFan. ngày 9 tháng 7 năm 1999. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2015.
  30. ^ “Ogre Battle: The March of the Black Queen - Super NES”. IGN. Ziff Davis. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2015.
  31. ^ “2011年ゲームソフト年間売上TOP1000” [2011 Game Software Annual Sales Top 1000]. Famitsū Gēmu Hakusho 2012 ファミ通ゲーム白書2012 [Famitsu Game Whitebook 2012] (bằng tiếng Nhật). Tokyo: Enterbrain. ngày 24 tháng 5 năm 2012. tr. 394. ISBN 978-4-04-728022-9. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 7 năm 2012.
  32. ^ “2019 ~ Square Enix” (bằng tiếng Nhật). Square Enix. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020.
  33. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018.Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)
  34. ^ Kohler, Chris (2005). Power-Up: How Japanese Video Games Gave the World an Extra Life. BradyGames. tr. 16–19. ISBN 0-7440-0424-1.
  35. ^ “Super Speed Race Jr”. GameSpot. CBS Interactive. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2015.
  36. ^ a b “2016 ~ Square Enix” (bằng tiếng Nhật). Square Enix. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2015.