Quan hệ ngoại giao của Việt Nam

Việt Nam hiện nay, dưới chính thể Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đến nay đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 189 trong 193 quốc gia thành viên Liên hợp quốc; thiết lập khuôn khổ quan hệ ổn định, lâu dài với 30 đối tác chiến lược và toàn diện, tạo nền tảng vững chắc để Việt Nam cùng các nước nâng tầm hợp tác vì lợi ích của mỗi nước và vì hòa bình, hợp tác và phát triển ở khu vực và trên thế giới[1].

Quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và các nước trên thế giới
  Việt Nam
  Quốc gia có quan hệ ngoại giao với Việt Nam
  Thực thể có quan hệ ngoại giao không chính thức với Việt Nam
  Quốc gia không có quan hệ ngoại giao với Việt Nam

Nước mới nhất mà Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao là Nam Sudan (21/2/2019). Việt Nam hiện có quan hệ ngoại giao với 1 quan sát viên và 1 vùng lãnh thổ tranh chấp thực tế không độc lậpPalestine và Tây Sahara. Chưa có quan hệ ngoại giao với 4 quốc gia và 1 quan sát viên thuộc Liên Hiệp Quốc: Tuvalu, Tonga, Bahamas, MalawiThành Vatican. Việt Nam đã thiết lập quan hệ bình thường với tất cả nước lớn, các Uỷ viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc.

Trong số các nước đã thiết lập quan hệ ngoại giao, Việt Nam đã tuyên bố thiết lập quan hệ Đối tác Chiến lược toàn diện với 3 quốc gia gồm: Trung Quốc (2008), Nga (2012), Ấn Độ (2016); quan hệ Đối tác Chiến lược với 13 quốc gia gồm: Nhật Bản (2006), Hàn Quốc, Tây Ban Nha (2009), Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland (2010), Đức (2011), Ý, Pháp, Indonesia, Thái Lan, Singapore (2013), Malaysia, Philippines (2015), Úc (2018), New Zealand (2020); và quan hệ Đối tác Toàn diện với 13 quốc gia gồm: Nam Phi (2004), Venezuela, Chile, Brasil (2007), Argentina (2010), Ukraina (2011), Hoa Kỳ, Đan Mạch (2013), Myanmar, Canada (2017), Triều Tiên (2018), Brunei, Hà Lan (2019).

Về chủ trương, theo Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI đã nêu lên chính sách đối ngoại: Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế; vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh[2].

Lịch sử ngoại giao

Việt Nam có hàng nghìn năm lịch sử với nền ngoại giao tinh tế và hiển hách. Từ 1000 năm Bắc thuộc, trải qua các triều đại từ Vua Hùng, An Dương Vương, Ngô, Đinh, Tiền Lê, , Trần, Hậu LêNguyễn, Việt Nam chủ yếu có quan hệ ngoại giao với các triều đình phong kiến Trung Quốc. Nền ngoại giao hiện đại của Việt Nam ra đời khi Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập ngày 2/9/1945. Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đầu tiên đứng đầu ngành ngoại giao của Việt Nam.

Thời kỳ chiến tranh

 
Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chủ tịch Wilhelm Pieck của Cộng hòa Dân chủ Đức năm 1957.
  • Giai đoạn 19541975: Ngoại giao đã "tấn công" hậu phương quốc tế của Mỹ, mở rộng hậu phương quốc tế của Việt Nam, hình thành phong trào phản chiến trên toàn thế giới

Năm 1964, Chu Ân Lai lo lắng về sự leo thang của Mỹ tại miền Nam Việt Nam, nên đã ký thỏa thuận chính thức với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Thỏa thuận này quy định rằng, nếu các lực lượng Hoa KỳViệt Nam Cộng hòa xâm lược, đánh phá Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Trung Quốc sẽ phản ứng bằng cách cho mượn phi công. Nhưng trong các cuộc tấn công của Mỹ, Mao Trạch Đông không gửi nhiều phi công được đào tạo như ông đã hứa. Kết quả dẫn đến việc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã nhận viện trợ quốc phòng của Liên Xô là chủ yếu.[3]

Đồng thời, ngoại giao đã phối hợp với chiến trường, đấu tranh chính trị, tiến hành đàm phán và ký kết Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bìnhViệt Nam (27/1/1973). Hiệp định Paris là thắng lợi của ngoại giao Việt Nam, buộc Mỹ và các nước liên quan rút quân khỏi Việt Nam, chấm dứt chiến tranh, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam. Trong quá trình đàm phán Hiệp định này, ngoại giao của Việt Nam Dân chủ Cộng hòaCộng hòa Miền Nam Việt Nam đã phối hợp nhịp nhàng, theo phương châm "Tuy hai mà một, tuy một mà hai", "Vừa đánh, vừa đàm".

Thời kỳ bao cấp

Đến năm 1975, căng thẳng bắt đầu phát triển vì Bắc Kinh ngày càng coi Việt Namcông cụ của Liên Xô để bao vây Trung Quốc. Trong khi đó, hỗ trợ ngày càng tăng của Bắc Kinh đối với chính quyền Khmer Đỏ đã khiến Việt Nam nghi ngờ về động cơ của Trung Quốc.

Quan hệ Việt Nam – Trung Quốc xấu đi đáng kể, sau khi Hà Nội thiết lập lệnh cấm tháng 3/1978 về thương mại tư nhân, động thái đặc biệt ảnh hưởng đến cộng đồng Hoa kiều. Việt Nam buộc phải tấn công Khmer Đỏ để bảo vệ chủ quyền quốc gia (12/1978). Đó là nguyên nhân trực tiếp (cái cớ) để Trung Quốc phát động cuộc xâm lược biên giới Việt Nam (2/1979). Phải đối mặt với việc cắt đứt viện trợ của Trung Quốc và quan hệ quốc tế căng thẳng, Việt Nam thiết lập quan hệ gần gũi hơn với Liên Xô bằng cách tham gia Hội đồng Tương trợ Kinh tế (6/1978), ký Hiệp ước với Liên Xô (11/1978). Trong suốt thập niên 1980, Việt Nam đã nhận được gần 3 tỷ USD/năm viện trợ kinh tế và quân sự của Liên Xô và thực hiện hầu hết các giao dịch thương mại với Liên Xô và khối Comecon.

Cuộc chiến tranh với Trung Quốc và Khmer Đỏ đã dẫn đến việc Trung Quốc, phương TâyASEAN bao vây, cô lập, cấm vận Việt Nam hơn 1 thập kỷ, gây rất nhiều khó khăn cho việc khôi phục và phát triển kinh tế.

 
Ghế của Chủ tịch nước Trần Đức Lương tại Trung tâm hội nghị Quốc tế, Busan, Hội nghị APEC lần thứ 13
 
Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết và phu nhân đón tiếp Tổng thống Hoa Kỳ George W. Bush và phu nhân tại Phủ Chủ tịch (11/2006)

Thời kỳ Đổi mới

  • Giai đoạn 1986 đến nay: Với Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam VI (12/1986), Việt Nam đã khởi đầu công cuộc thay đổi toàn diện đất nước, trong đó có đường lối, chính sách đối ngoại và hoạt động ngoại giao.

Nghị quyết 13 của Bộ Chính trị (5/1988) đã tạo ra bước ngoặt trong đường lối chính sách đối ngoại của Việt Nam. Các Đại hội tiếp theo từ Đại hội VII (1991), Đại hội VIII (1996), Đại hội IX (2001) đến Đại hội X (2006) đã quyết định đưòng lối đối ngoại của Việt Nam là độc lập tự chủ, hoà bình, hợp tác và phát triển; chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hoá và đa dạng hoá các quan hệ quốc tế. Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực khác. Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác quốc tế và khu vực[4]

Đại hội XI (2011) đã phát triển và bổ sung nâng cao vị thế của đất nước; vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới. Hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với tất cả các nước trên cơ sở những nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên Hiệp Quốc và luật pháp quốc tế [5]

Hội nhập quốc tế

Với việc rút hoàn toàn quân đội khỏi Campuchia, vấn đề Campuchia được giải quyết, Việt Nam đã phá được bao vây, cấm vận và không ngừng mở rộng quan hệ quốc tế theo hướng đa dạng hóa và đa phương hóa; bình thường hóa và từng bước xác lập quan hệ ổn định lâu dài với tất cả nước lớn, các nước công nghiệp phát triển. Cho đến nay, Việt Nam có quan hệ ngoại giao với 189 nước, trong đó có tất cả các nước lớn, có quan hệ kinh tế với hơn 220 thị trường nước ngoài và là thành viên của nhiều tổ chúc và diễn đàn quốc tế như:

Việt Nam đã giải quyết ổn thỏa nhiều tranh chấp biên giới, lãnh thổ, biển đảo, giữ vững môi trường hòa bình; chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, tranh thủ nhiều ODA, FDI, mở rộng thị trường ngoài nước; tăng cường ngoại giao đa phương. Các sự kiện lớn của ngoại giao Việt Nam trong những năm gần đây là: Việt Nam đã tổ chức thành công Hội nghị cấp cao VII tổ chức Pháp ngữ (1997), Hội nghị cấp cao ASEAN VII (1998), Hội nghị cấp cao Diễn đàn Hợp tác Á-Âu lần V (2004), Hội nghị thượng đỉnh APEC 14 (2006). Hoa Kỳ dành cho Việt Nam quy chế thương mại bình thường vĩnh viễn (11/2006). Vào ngày 16/10/2007, Việt Nam đã được bầu làm 1 trong các thành viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc nhiệm kỳ 2008-2009.[6]

Năm 2010, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đối ngoại nổi bật: Việt Nam đảm nhận thành công vai trò Chủ tịch ASEAN: Với chủ đề Hướng tới Cộng đồng ASEAN: Từ tầm nhìn tới hành động, chủ trì thành công Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) Đông Á, tổ chức thành công Hội thảo quốc tế Việt Nam – châu Phi lần thứ II. Năm 2012, Việt Nam tổ chức thành công Diễn đàn Việt Nam – Mỹ Latin về Thương mại và Đầu tư.

Việt Nam thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với các cường quốc khu vực và thế giới. Đến tháng 6/2013, các nước có quan hệ loại này với Việt Nam gồm 4 thành viên thường trực Liên Hiệp Quốc: Nga (2001), Anh (2010), Trung Quốc (2008) và Pháp (2013)[7]; 2 cường quốc Bắc Á là Hàn QuốcNhật Bản (2009); 1 cường quốc Nam ÁẤn Độ (2007); 3 nước Đông Nam ÁThái Lan, IndonesiaSingapore (2013); tại châu Âu, 2 đối tác chiến lược của Việt Nam là Đức (2011), Tây Ban Nha (2009), Ý (2013). Trong số này, mối quan hệ với Trung Quốc (2008), Nga (2012) và Ấn Độ (2016) đã được nâng lên tầm "đối tác chiến lược toàn diện". Ngoài ra, từ năm 2009, Việt Nam cũng đã thiết lập quan hệ "đối tác toàn diện" với Australia[8][9]Hoa Kỳ (2013).[10]

Chủ trương đối ngoại

Chủ trương đối ngoại của Việt Nam có 3 trụ cột chính là:

  1. Đảm bảo an ninh quốc gia, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, độc lập dân tộc, bản sắc dân tộc
  2. Đảm bảo sự thống nhất, ổn định của hệ thống chính trị
  3. Tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế, đảm bảo đời sống nhân dân và nâng cao vị thế quốc gia

Chủ trương đảm bảo an ninh quốc gia, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, độc lập dân tộc, bản sắc dân tộc: Được coi là mục tiêu tiên quyết trong chính sách đối ngoại của Việt Nam. Với lịch sử là nước phải hứng chịu nhiều cuộc xâm lược của nước ngoài và không có đạo quân xâm lược nào quan tâm, chăm lo cho cuộc của người dân nước họ chiếm đóng. Mọi cường quốc dù dưới bất kì hình thức hay màu cờ nào cũng đều chỉ muốn làm lợi cho riêng mình trên lưng nhân dân Việt Nam. Lịch sử Việt Nam cho thấy muốn cuộc sống ấm no hạnh phúc thì nhất định người Việt Nam phải làm chủ đất nước của mình và phải đảm bảo chiến tranh không xảy ra. Chỉ cần chiến tranh nổ ra thì dù kết quả thế nào đi chăng nữa, người dân Việt Nam cũng sẽ luôn phải chịu vô cùng nhiều đau thương và mất mát. Một đất nước xảy ra chiến tranh triền miên sẽ không thể nào phát triển kinh tế và đảm bảo cuộc sống ấm no hạnh phúc cho người dân được.[11] Điểm mấu chốt của trụ cột này là Việt Nam không bị quân đội nước ngoài xâm lược, công việc nội bộ của Việt Nam do người Việt Nam quyết định và chính quyền Việt Nam không bị thao túng bởi bất kỳ thế lực nào từ bên ngoài.[11]

Chủ trương đảm bảo sự thống nhất, ổn định của hệ thống chính trị: Từ góc độ lịch sử dân tộc cho thấy, yếu tố ổn định của hệ thống chính trị đóng vai trò quan trọng đối với nền hòa bình, an ninh và phát triển của Việt Nam. Bất kỳ sự thay đổi đột ngột nào, bạo loạn gần như chắc chắn sẽ xảy ra. Tuy nội chiến không nhất thiết sẽ nổ ra nhưng nó là nguy cơ không thể loại trừ. Lịch sử ngàn năm của Việt Nam cho thấy, khi đất nước bị chia rẽ, các cường quốc ở bên ngoài sẽ luôn chớp lấy thời cơ thao túng Việt Nam để trục lợi. Do đó, có thể nói rằng việc duy trì ổn định chính trị quốc nội và chính quyền vững mạnh là yếu tố mang tính then chốt để đảm bảo an ninh quốc gia.[11]

Chủ trương tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế, đảm bảo đời sống nhân dân và nâng cao vị thế quốc gia: Khu vực càng ít biến động, các cường quốc càng hạn chế tranh giành quyền lực, thì Việt Nam càng có thể tập trung nguồn lực phát triển kinh tếđầu tư cho giáo dục, an sinh xã hội. Khi nền kinh tế phát triển bền vững, ổn định chính trị sẽ đi theo. Theo giới tinh hoa Việt Nam, đảm bảo kinh tế phát triển và nâng cao đời sống người dân là yếu tố quyết định tới ổn định chính trị.[11] Mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh là một trong các nội dung để xây dựng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Trong đó, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân được coi là quan trọng nhất.[12]

Một trong các biện pháp để Việt Nam đảm bảo 3 trụ cột vừa nói là "Cân bằng quan hệ", đặc biệt là cân bằng quan hệ các nước lớn. Theo Ngoại trưởng Phạm Bình Minh: "Chính sách đối ngoại của đất nước ta trong 70 năm qua luôn bảo đảm nhất quán lập trường giữ cân bằng trong quan hệ với các nước để phục vụ lợi ích dân tộc. Quan hệ quốc tế đúc kết ra thực tế rằng các nước lớn có thương lượng trên lưng các nước nhỏ. Nhiều quốc gia khác cũng trải qua việc này, không chỉ có Việt Nam. Để đạt được lợi ích quốc gia, các nước cũng có nhiều thỏa thuận gây hại cho quốc gia khác. Điều quan trọng là chúng ta phải đánh giá và có chủ trương đúng đắn, linh hoạt để tránh những tác hại từ những thỏa thuận của các nước lớn đối với lợi ích dân tộc. Đây cũng là thách thức to lớn bởi vì ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương đang diễn ra sự cạnh tranh rất quyết liệt giữa các nước".[13]

Quan hệ quốc tế

Đông Nam Á

Quốc giaNgày bắt đầu quan hệ ngoại giao[14]Ghi chú
  Indonesia30/12/1955Xem Quan hệ Việt Nam – Indonesia (Đối tác chiến lược từ năm 2013)
  Lào5/9/1962Xem Quan hệ Việt Nam – Lào
  Campuchia24/6/1967Xem Quan hệ Việt Nam – Campuchia
  Malaysia30/3/1973Xem Quan hệ Việt Nam – Malaysia (Đối tác chiến lược từ năm 2013)
  Singapore1/8/1973Xem Quan hệ Việt Nam – Singapore (Đối tác chiến lược từ năm 2015)
  Myanmar28/5/1975Xem Quan hệ Việt Nam Myanmar (Đối tác toàn diện từ năm 2017)
  Philippines12/7/1976Xem Quan hệ Việt Nam Philippines (Đối tác chiến lược từ năm 2015)
  Thái Lan6/8/1976Xem Quan hệ Việt Nam – Thái Lan (Đối tác chiến lược từ năm 2013)
  Brunei29/2/1992Xem Quan hệ Việt Nam Brunei
  Đông Timor28/7/2002Xem Quan hệ Việt Nam Đông Timor

Châu Á

Quốc giaNgày thiết lập quan hệ ngoại giao[14]Ghi chú
  Trung Quốc18/1/1950Xem Quan hệ Việt Nam – Trung Quốc (Đối tác chiến lược toàn diện từ năm 2008)
  CHDCND Triều Tiên31/1/1950Xem Quan hệ Việt Nam – CHDCND Triều Tiên
  Mông Cổ17/11/1954Xem Quan hệ Việt Nam – Mông Cổ
  Yemen16/10/1963Xem Quan hệ Việt Nam Yemen
  Syria21/7/1966Xem Quan hệ Việt Nam – Syria
  Iraq10/7/1968Xem Quan hệ Việt Nam Iraq
  Sri Lanka21/7/1970Xem Quan hệ Việt Nam Sri Lanka
  Ấn Độ7/1/1972Xem Quan hệ Việt Nam Ấn Độ (Đối tác chiến lược toàn diện từ năm 2016)
  Pakistan8/11/1972Xem Quan hệ Việt Nam Pakistan
  Bangladesh11/2/1973Xem Quan hệ Việt Nam Bangladesh
  Iran4/8/1973Xem Quan hệ Việt Nam Iran
  Nhật Bản21/9/1973Xem Quan hệ Việt Nam - Nhật Bản (Đối tác chiến lược từ năm 2006)
  Afghanistan16/9/1974Xem Quan hệ Việt Nam Afghanistan
    Nepal15/5/1975Xem Quan hệ Việt Nam Nepal
  Maldives18/6/1975Xem Quan hệ Việt Nam Maldives
  Kuwait10/1/1976Xem Quan hệ Việt Nam Kuwait
  Thổ Nhĩ Kỳ7/6/1978Xem Quan hệ Việt Nam Thổ Nhĩ Kỳ
  Jordan9/8/1980Xem Quan hệ Việt Nam Jordan
  Liban12/2/1981Xem Quan hệ Việt Nam Liban
  Palestine19/11/1988Xem Quan hệ Việt Nam Palestine
  Uzbekistan17/1/1992Xem Quan hệ Việt Nam Uzbekistan
  Kyrgyzstan4/6/1992Xem Quan hệ Việt Nam - Kyrgyzstan
  Oman9/6/1992Xem Quan hệ Việt Nam - Oman
  Tajikistan14/7/1992Xem Quan hệ Việt Nam - Tajikistan
  Turkmenistan29/7/1992Xem Quan hệ Việt Nam - Turkmenistan
  Azerbaijan23/9/1992Xem Quan hệ Việt Nam - Azerbaijan
  Kazakhstan26/9/1992Xem Quan hệ Việt Nam - Kazakhstan
  Hàn Quốc22/12/1992Xem Quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc (Đối tác chiến lược từ năm 2009)
  Qatar8/2/1993Xem Quan hệ Việt Nam - Qatar
  Israel12/7/1993Xem Quan hệ Việt Nam - Israel
  UAE1/8/1993Xem Quan hệ Việt Nam - Các tiểu Vương quốc A-rập Thống nhất
  Bahrain31/3/1995Xem Quan hệ Việt Nam - Bahrain
  Ả Rập Xê Út21/10/1999Xem Quan hệ Việt Nam - Saudi Arabia
  Bhutan19/1/2012Xem Quan hệ Việt Nam - Bhutan

Châu Mỹ

Quốc giaNgày bắt đầu quan hệ ngoại giao[14]Ghi chú
  Cuba2/12/1960Xem Quan hệ Việt Nam - Cuba
  Chile25/3/1971Xem Quan hệ Việt Nam - Chile
  Canada21/8/1973Xem Quan hệ Việt Nam - Canada (Đối tác toàn diện từ năm 2017)
  Argentina25/10/1973Xem Quan hệ Việt Nam - Argentina (Đối tác toàn diện từ năm 2010)
  Guyana19/4/1975Xem Quan hệ Việt Nam - Guyana
  Mexico19/5/1975Xem Quan hệ Việt Nam - Mexico
  Panama28/8/1975Xem Quan hệ Việt Nam - Panama
  Jamaica5/1/1976Xem Quan hệ Việt Nam - Jamaica
  Costa Rica24/4/1976Xem Quan hệ Việt Nam - Costa Rica
  Colombia1/1/1979Xem Quan hệ Việt Nam - Colombia
  Grenada15/7/1979Xem Quan hệ Việt Nam - Grenada
  Nicaragua3/9/1979Xem Quan hệ Việt Nam - Nicaragua
  Ecuador1/1/1980Xem Quan hệ Việt Nam - Ecuador
  Bolivia10/2/1987Xem Quan hệ Việt Nam - Bolivia (Đối tác toàn diện từ năm 2007)
  Brazil8/5/1989Xem Quan hệ Việt Nam - Brazil (Đối tác toàn diện từ năm 2007)
  Venezuela18/12/1989Xem Quan hệ Việt Nam - Venezuela (Đối tác toàn diện từ năm 2007)
  Guatemala7/1/1993Xem Quan hệ Việt Nam - Guatemala
  Uruguay11/8/1993Xem Quan hệ Việt Nam - Uruguay
  Peru14/11/1994Xem Quan hệ Việt Nam - Peru
  Belize4/1/1995Xem Quan hệ Việt Nam - Belize
  Paraguay30/5/1995Xem Quan hệ Việt Nam - Paraguay
  Hoa Kỳ12/7/1995Xem Quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ (Đối tác toàn diện từ năm 2013)
  Barbados25/8/1995Xem Quan hệ Việt Nam - Barbados
  Saint Vincent và Grenadines18/12/1995Xem Quan hệ Việt Nam - Saint Vincent và Grenadines
  Haiti26/9/1997Xem Quan hệ Việt Nam - Haiti
  Suriname19/12/1997Xem Quan hệ Việt Nam - Suriname
  Honduras17/5/2005Xem Quan hệ Việt Nam - Honduras
  Cộng hòa Dominica7/7/2005Xem Quan hệ Việt Nam - Dominica
  El Salvador16/1/2010Xem Quan hệ Việt Nam - El Salvador
  Trinidad và Tobago25/10/2013Xem Quan hệ Việt Nam - Trinidad và Tobago
  Saint Kitts và Nevis1/11/2013Xem Quan hệ Việt Nam - Saint Kitts và Nevis
  Dominica1/11/2013Xem Quan hệ Việt Nam - Dominica
  Antigua and Barbuda8/11/2013Xem Quan hệ Việt Nam - Antigua and Barbuda
  Saint Lucia26/6/2018[15]Xem Quan hệ Việt Nam - Saint Lucia
  BahamasChưa thiết lập quan hệ ngoại giaoXem Quan hệ Việt Nam - Bahamas

Hai bên chưa thiết lập quan hệ ngoại giao, hợp tác chủ yếu diễn ra tại các diễn đàn đa phương và tổ chức quốc tế[16]

Châu Âu

Quốc giaNgày bắt đầu quan hệ ngoại giao[14]Ghi chú
  Liên Xô
  Nga
30/1/1950Xem Quan hệ Việt – Nga (Đối tác chiến lược toàn diện từ năm 2016)
  • Nga từng là đồng minh quan trọng nhất của Việt Nam.
  • Ngày 30/1/1950, Liên Xô mở đại sứ quán tại miền Bắc.[17]
  Cộng hòa Séc2/2/1950Xem Quan hệ Việt Nam – Séc

Trước là Tiệp Khắc

  Slovakia2/2/1950Xem Quan hệ Việt Nam – Slovakia
  Hungary3/2/1950Xem Quan hệ Việt Nam - Hungary
  Romania3/2/1950Xem Quan hệ Việt Nam - Romania
  Ba Lan4/2/1950Xem Quan hệ Việt Nam - Ba Lan
  Bulgaria8/2/1950Xem Quan hệ Việt Nam – Bulgaria
  • Bulgaria có đại sứ quán tại Hà Nội.[18]
  • Việt Nam có đại sứ quán tại Sofia.[19]
  • Năm 2006, Chính phủ Bulgaria đồng ý thỏa thuận hợp tác y tế với Việt Nam. Kế hoạch hợp tác kéo dài 2 năm trên nhiều lĩnh vực, chủ yếu trong dịch vụ y tế công, chăm sóc bệnh nhân nội trú và ngoại trú, an ninh lương thực và đào tạo nhân lực ngành y tế.[20]
  Albania11/2/1950Xem Quan hệ Việt Nam – Albania
  Serbia10/3/1957Xem Quan hệ Việt Nam – Serbia

Trước là Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư (19431992)

  • Serbia đại diện ngoại giao tại Việt Nam thông qua đại sứ quán ở Jakarta (Indonesia).
  • Việt Nam đại diện ngoại giao tại Séc-bi thông qua đại sứ quán ở Bucharest (Romania).
  Thụy Điển11/1/1969Xem Quan hệ Việt Nam – Thụy Điển
  • Thụy Điển từng ủng hộ, giúp đỡ, hỗ trợ Việt Nam trong và sau chiến tranh.
  • Thụy Điển có đại sứ ở Hà Nội, Việt Nam (đại sứ tạm ngừng hoạt động vì thiếu kinh phí trong năm 2010 – cuối năm 2011, hoạt động trở lại vào đầu năm 2012) và lãnh sự quán ở Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
  • Việt Nam cũng có Đại sứ ở Stockholm, Thụy Điển.
  Thụy Sĩ11/10/1971Xem Quan hệ Việt Nam – Thụy Sĩ
  Đan Mạch25/11/1971Xem Quan hệ Việt Nam – Đan Mạch (Đối tác toàn diện từ năm 2013)
  Na Uy25/11/1971Xem Quan hệ Việt Nam - Na Uy
  Áo1/12/1973Xem Quan hệ Việt Nam - Áo
  Phần Lan25/1/1973Xem Quan hệ Việt Nam - Phần Lan
  Bỉ22/3/1973Xem Quan hệ Việt Nam - Bỉ
  Italy23/3/1973Xem Quan hệ Việt Nam - Italy (Đối tác chiến lược từ năm 2013)
  Hà Lan9/4/1973Xem Quan hệ Việt Nam - Hà Lan
  Pháp12/4/1973 (ngày Pháp thiết lập ngoại giao đặc biệt với VNDCCH)Xem Quan hệ Việt Nam – Pháp (Đối tác chiến lược từ năm 2013)
  • Pháp từng là kẻ thù trong cuộc chiến ở Việt Nam: Chiến tranh 1946-1954.
  • đồng minh của Việt Cộng trong Chiến tranh Việt Nam từ năm 1964, thiết lập quan hệ ngoại giao đặc biệt thành công với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong ngày 12/4/1973 và mở cửa sứ quán tại Hà Nội, VNDCCH.
  • Pháp có đại sứ ở Hà Nội và lãnh sự quán ở Thành phố Hồ Chí Minh [4].
  • Việt Nam có đại sứ ở Paris (Pháp).
  Iceland5/8/1973Xem Quan hệ Việt Nam - Iceland
  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland12/4/1973Xem Quan hệ Việt Nam – Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland (Đối tác chiến lược từ năm 2010)
  Luxembourg15/11/1973Xem Quan hệ Việt Nam – Luxembourg
  • Luxembourg đại diện ngoại giao tại Việt Nam thông qua đại sứ quán ở Bắc Kinh, Trung Quốc.[22]
  • Việt Nam đại diện ngoại giao tại Luxembourg thông qua đại sứ quán ở Brussels, Bỉ.[23]
  Malta14/11/1974Xem Quan hệ Việt Nam - Malta
  Hy Lạp15/4/1975Xem Quan hệ Việt Nam - Hy Lạp
  Bồ Đào Nha1/7/1975Xem Quan hệ Việt Nam - Bồ Đào Nha
  Đức23/9/1975Xem Quan hệ Việt Nam – Đức (Đối tác chiến lược từ năm 2011)
  Síp1/12/1975Xem Quan hệ Việt Nam - Síp
  Tây Ban Nha23/5/1977Xem Quan hệ Việt Nam - Tây Ban Nha (Đối tác chiến lược từ năm 2009)
  Ukraine23/1/1992Xem Quan hệ Việt Nam - Ukraine (Đối tác toàn diện từ năm 2011)
  Belarus24/1/1992Xem Quan hệ Việt Nam - Belarus
  Latvia12/2/1992Xem Quan hệ Việt Nam - Latvia
  Estonia20/2/1992Xem Quan hệ Việt Nam - Estonia
  Lithuania18/3/1992Xem Quan hệ Việt Nam - Lithuania
  Moldova11/6/1992Xem Quan hệ Việt Nam - Moldova
  Georgia30/6/1992Xem Quan hệ Việt Nam - Georgia
  Armenia14/7/1992Xem Quan hệ Việt Nam - Armenia
  Slovenia7/6/1994Xem Quan hệ Việt Nam - Slovenia
  Macedonia10/6/1994Xem Quan hệ Việt Nam - Macedonia
  Croatia1/7/1994Xem Quan hệ Việt Nam - Croatia
  Bosnia và Herzegovina26/1/1996Xem Quan hệ Việt Nam - Bosnia và Herzegovina
  Ireland5/4/1996Xem Quan hệ Việt Nam - Ireland
  Montenegro4/8/2006Xem Quan hệ Việt Nam - Montenegro
  Andorra12/6/2007Xem Quan hệ Việt Nam - Andorra
  San Marino6/7/2007Xem Quan hệ Việt Nam - San Marino
  Monaco29/11/2007Xem Quan hệ Việt Nam - Monaco
  Liechtenstein2/7/2008Xem Quan hệ Việt Nam - Liechtenstein
   VaticanChưa thiết lập quan hệ ngoại giaoXem Quan hệ Việt Nam - Tòa Thánh

Sau khi kết thúc Chiến tranh Việt Nam, Khâm sứ Tòa Thánh đã bị buộc phải rời Việt Nam. Từ đó, Khâm sứ Tòa Thánh không có quyền hạn như đại sứ, không phải là đại diện ngoại giao của một Nhà nước, các Khâm sứ Tòa Thánh tại Việt Nam không bị đàn áp, nhưng vẫn không được hoạt động kể từ năm 1975.[24]Vào 1/2011, Tòa Thánh bổ nhiệm đầu tiên làm "Sứ thần Tòa Thánh không thường trú tại Việt Nam" là Tổng Giám mục Leopoldo Girelli. Ông là Tổng Giám mục đầu tiên kiêm nhiệm vai trò khác như Sứ thần Tòa Thánh tại Singapore và Khâm sứ Tòa Thánh tại Malaysia, từ năm 2011 đến năm 2017. Vào tháng 5/2018, Tòa Thánh bổ nhiệm Tổng giám mục Marek Zalewski làm Sứ thần Tòa Thánh thứ hai tại Việt Nam.

Châu Phi

Quốc giaNgày bắt đầu quan hệ ngoại giao[14]Ghi chú
  Guinea9/10/1958Xem Quan hệ Việt Nam - Guinea
  Mali30/10/1960Xem Quan hệ Việt Nam - Mali
  Maroc27/3/1961Xem Quan hệ Việt Nam - Maroc
  Cộng hoà Dân chủ Congo13/4/1961Xem Quan hệ Việt Nam - Cộng hoà Dân chủ Congo
  Algeria28/10/1962Xem Quan hệ Việt Nam - Algeria
  Ai Cập1/9/1963Xem Quan hệ Việt Nam - Ai cập
  Cộng hòa Congo16/7/1964Xem Quan hệ Việt Nam - Cộng hòa Congo
  Tanzania14/2/1965Xem Quan hệ Việt Nam - Tanzania
  Mauritania15/3/1965Xem Quan hệ Việt Nam - Mauritania
  Ghana25/3/1965Xem Quan hệ Việt Nam - Ghana
  Sudan26/8/1969Xem Quan hệ Việt Nam - Sudan
  Senegal29/12/1969Xem Quan hệ Việt Nam - Senegal
  Somali7/6/1970Xem Quan hệ Việt Nam - Somali
  Cameroon30/8/1972Xem Quan hệ Việt Nam - Cameroon
  Guinea Xích Đạo1/9/1972Xem Quan hệ Việt Nam - Ghi nê Xích đạo
  Zambia15/9/1972Xem Quan hệ Việt Nam - Zambia
  Tunisia15/12/1972Xem Quan hệ Việt Nam - Tunisia
  Madagascar19/12/1972Xem Quan hệ Việt Nam - Madagascar
  Uganda9/2/1973Xem Quan hệ Việt Nam - Uganda
  Benin14/3/1973Xem Quan hệ Việt Nam - Benin
  Guiné-Bissau30/9/1973Xem Quan hệ Việt Nam - Guiné-Bissau
  Burkina Faso16/11/1973Xem Quan hệ Việt Nam - Burkina Faso
  Gambia30/11/1973Xem Quan hệ Việt Nam - Gambia
  Gabon9/1/1975Xem Quan hệ Việt Nam - Gabon
  Togo8/2/1975Xem Quan hệ Việt Nam - Togo
  Niger7/3/1975Xem Quan hệ Việt Nam - Niger
  Libya15/3/1975Xem Quan hệ Việt Nam - Libya
  Burundi16/4/1975Xem Quan hệ Việt Nam - Burundi
  Mozambique25/6/1975Xem Quan hệ Việt Nam - Mozambique
  Cape Verde8/7/1975Xem Quan hệ Việt Nam - Cape Verde
  Rwanda30/9/1975Xem Quan hệ Việt Nam - Rwanda
  Bờ Biển Ngà6/10/1975Xem Quan hệ Việt Nam - Bờ Biển Ngà
  Angola12/11/1975Xem Quan hệ Việt Nam - Angola
  Ethiopia23/2/1976Xem Quan hệ Việt Nam - Ethiopia
  Nigeria25/5/1976Xem Quan hệ Việt Nam - Nigeria
  São Tomé và Príncipe6/11/1976Xem Quan hệ Việt Nam - São Tomé và Príncipe
  Sierra Leone24/6/1978Xem Quan hệ Việt Nam - Sierra Leone
  Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Xarauy2/3/1979Xem Quan hệ Việt Nam - Sahrawi
  Seychelles16/8/1979Xem Quan hệ Việt Nam - Seychelles
  Zimbabwe24/7/1981Xem Quan hệ Việt Nam - Zimbabwe
  Chad5/10/1981Xem Quan hệ Việt Nam - Chad
  Namibia21/3/1990Xem Quan hệ Việt Nam - Namibia
  Djibouti30/4/1991Xem Quan hệ Việt Nam - Djibouti
  Eritrea20/7/1993Xem Quan hệ Việt Nam - Eritrea
  Nam Phi22/12/1993Xem Quan hệ Việt Nam - Nam Phi (Đối tác toàn diện từ năm 2004)
  Mauritius4/5/1994Xem Quan hệ Việt Nam - Mauritius
  Kenya21/12/1995Xem Quan hệ Việt Nam - Kenya
  Lesotho6/1/1998Xem Quan hệ Việt Nam - Lesotho
  Cộng hòa Trung Phi10/11/2008Xem Quan hệ Việt Nam - Trung Phi
  Botswana11/2/2009Xem Quan hệ Việt Nam - Botswana
  Swaziland21/5/2013Xem Quan hệ Việt Nam - Swaziland
  Comoros25/9/2015Xem Quan hệ Việt Nam - Comoros
  Liberia28/6/2016Xem Quan hệ Việt Nam - Liberia
  MalawiChưa thiết lập quan hệ ngoại giaoXem Quan hệ Việt Nam - Malawi
  • Việt Nam và Malawi chưa thiết lập quan hệ ngoại giao. Tháng 10/2011, hai bên đã thống nhất dự thảo thông cáo chung thiết lập quan hệ ngoại giao và hoàn tất thủ tục ủy quyền cho Đại sứ, Trưởng Phái đoàn mỗi nước tại New York ký TC thiết lập QHNG. Tuy nhiên do vấn đề nội bộ, phía Malawi chưa thực hiện được. Đến nay hai nước đang trong quá trình khởi động lại việc TLQHNG.[25]
  • Quan hệ kinh tế và thương mại giữa Việt Nam và Malawi còn ở mức rất khiêm tốn. Kim ngạch thương mại song phương khoảng hơn 3 triệu USD (2017), Việt Nam nhập khoảng 2,5 triệu USD với các mặt hàng chủ yếu là nguyên phụ liệu thuốc lá, bông và đậu tương.[25] 
  • Hiện hai nước trao đổi chủ yếu qua kênh Phái đoàn Việt Nam tại Liên hợp quốc. Đại sứ quán Việt Nam tại Mô-dăm-bích được giao theo dõi Malawi.[25]
  Nam Sudan21/2/2019Xem Quan hệ Việt Nam - Nam Sudan
  • Ngày 10/7, Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ra tuyên bố như sau: "Với lòng mong muốn tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác với Nam Sudan, Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận Nam Sudan là Nhà nước độc lập, có chủ quyền và sẵn sàng thỏa thuận thiết lập quan hệ ngoại giao đầy đủ với Nam Sudan".[26] 
  • Nhân dịp Nam Sudan chính thức tuyên bố độc lập, ngày 10/7/2011, Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết đã gửi điện mừng đến Salva Kiir Mayardit, Tổng thống Nam Sudan.[27]
  • Ngày 21/2/2019, hai nước chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao (TLQHNG), thông cáo chung về việc TLQHNG được ký tại trụ sở Phái đoàn đại diện thường trực Việt Nam tại Liên hợp quốc.[28]

Châu Đại Dương

Quốc giaNgày bắt đầu quan hệ ngoại giao[14]Ghi chú
  Australia26/2/1973Xem Quan hệ Việt Nam - Australia (Đối tác chiến lược từ năm 2018)
  New Zealand19/6/1975Xem Quan hệ Việt Nam - New Zealand (Đối tác chiến lược từ năm 2020)
  Vanuatu3/3/1982Xem Quan hệ Việt Nam - Vanuatu
  Papua New Guinea3/11/1989Xem Quan hệ Việt Nam - Papua New Guinea
  Quần đảo Marshall1/7/1992Xem Quan hệ Việt Nam - Quần đảo Marshall
  Fiji14/5/1993Xem Quan hệ Việt Nam - Fiji
  Samoa9/3/1994Xem Quan hệ Việt Nam - Samoa
  Micronesia22/9/1995Xem Quan hệ Việt Nam - Micronesia
  Quần đảo Solomon30/10/1996Xem Quan hệ Việt Nam - Quần đảo Solomon
  Nauru21/6/2006Xem Quan hệ Việt Nam - Nauru
  Palau18/8/2008Xem Quan hệ Việt Nam - Palau
  Kiribati15/9/2014Xem Quan hệ Việt Nam - Kiribati
  TongaChưa thiết lập quan hệ ngoại giaoXem Quan hệ Việt Nam - Tonga
  TuvaluChưa thiết lập quan hệ ngoại giaoXem Quan hệ Việt Nam - Tuvalu

Xem thêm

Chú thích

  1. ^ “Ngoại giao Việt Nam: 75 năm đồng hành cùng dân tộc”.
  2. ^ [1] Chính sách đối ngoại của chính phủ Việt Nam
  3. ^ Zhai, Qiang. China and the Vietnam Wars, 1950-1975. Chapel Hill: The University of North Carolina Press, 2000
  4. ^ Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
  5. ^ Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI năm 2014
  6. ^ [2] Lịch sử ngành ngoại giao Việt Nam
  7. ^ “Việt Nam - Pháp: Đối tác chiến lược”. Người Lao động. Truy cập 30 tháng 9 năm 2015.
  8. ^ [3] Việt Nam và Indonesia trở thành đối tác chiến lược
  9. ^ “Internet Archive Wayback Machine”. Truy cập 30 tháng 9 năm 2015.
  10. ^ “Xu hướng mới: Đối tác chiến lược thay cho liên minh quân sự”. Thanh Niên Online. Truy cập 30 tháng 9 năm 2015.
  11. ^ a ă â b http://nghiencuuquocte.org/2017/03/04/dai-chien-luoc-cho-viet-nam-trong-tk-21/
  12. ^ http://www.tuyengiao.vn/Home/khoagiao/84466/Vi-muc-tieu-dan-giau-nuoc-manh-dan-chu-cong-bang-van-minh
  13. ^ http://tuoitre.vn/tin/chinh-tri-xa-hoi/can-bang-quan-he-de-phuc-vu-loi-ich-dan-toc/956229.html
  14. ^ a ă â b c d http://www.mofa.gov.vn/vi/cn_vakv/
  15. ^ Việt Nam chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với Saint Lucia
  16. ^ “TƯ LIỆU CƠ BẢN VỀ KHỐI THỊNH VƯỢNG CHUNG BA-HA-MÁT VÀ QUAN HỆ VỚI VIỆT NAM”.
  17. ^ “Vietnam-Russia traditional ties reach new heights”. Embassy of Vietnam in the United States of America. ngày 5 tháng 3 năm 2001. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2007.
  18. ^ Bulgarian embassy in Hanoi
  19. ^ Vietnamese Ministry of Foreign Affairs about relations with Bulgaria
  20. ^ “Bulgaria, Vietnam to Cooperate in Healthcare - Novinite.com - Sofia News Agency”. Truy cập 30 tháng 9 năm 2015.
  21. ^ Danish embassy in Hanoi
  22. ^ "Embassy Information", EmabssyInformation.com, retrieved ngày 28 tháng 4 năm 2009.
  23. ^ "List of Vietnamese Embassies and Consulates abroad" Lưu trữ 2007-06-16 tại Archive.today, 48th International Mathematical Olympiad, retrieved ngày 28 tháng 4 năm 2009.
  24. ^ Antonio G. Filipazzi, Rappresentanze e Rappresentanti Pontifici dalla seconda metà del XX secolo (Libreria Editrice Vaticana 2006 ISBN 88-209-7845-8), p. X, XII, XV, 189
  25. ^ a ă â “TLCB Malawi tháng 8/2020”.
  26. ^ “Việt Nam công nhận nhà nước Nam Xu-đăng”.
  27. ^ “Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết điện mừng đến Ngài Xan-va Ki May-a-dít, Tổng thống Nam Xu-đăng”.
  28. ^ http://www.mofa.gov.vn/vi/cn_vakv/nr040819100948/nr190426155043/ns190426161213/view