Wikipedia

Sự nghiệp diễn xuất của Jake Gyllenhaal

bài viết danh sách wikimedia

Jake Gyllenhaal là một nam diễn viên người Mỹ đã xuất hiện trong tổng cộng 39 phim điện ảnh, 6 chương trình truyền hình, 1 đoạn quảng cáo và 4 video âm nhạc. Anh xuất hiện lần đầu trong bộ phim điện ảnh hài-chính kịch City Slickers năm 1991 với một vai diễn nhỏ.[1] Đến năm 1993, Gyllenhaal xuất hiện trong A Dangerous Woman, một phim điện ảnh chuyển thể từ cuốn tiểu thuyết cùng tên của Mary McGarry Morris do cha đẻ anh, Stephen Gyllenhaal, làm đạo diễn và mẹ anh, Naomi Foner đồng biên kịch. Năm tiếp theo, anh hóa thân thành con trai của cây hài Robin Williams trong một tập của loạt phim truyền hình hình sự Homicide: Life on the Street, cũng do cha anh đạo diễn.[2] Năm 1999, Gyllenhall tham gia vào October Sky, một tác phẩm của đạo diễn Joe Johnston; phim đã nhận được nhiều ý kiến tích cực từ giới phê bình,[2] và vai diễn kỹ sư NASA Homer Hickam của Gyllenhaal cũng nhận được nhiều lời khen ngợi.[3]

Năm 2001, Gyllenhaal xuất hiện trong tác phẩm hài Bubble Boy, tuy vậy, bộ phim là một thất bại cả về mặt chuyên môn lẫn doanh thu phòng vé.[3][4] Cuối năm đó, anh xuất hiện cùng với em gái ruột Maggie và nữ diễn viên Drew Barrymore trong tác phẩm chính kịch Donnie Darko của đạo diễn Richard Kelly.[5] Vai diễn nhân vật chính Donnie Darko, một thiếu niên mắc chứng tâm thần phân liệt, đã giúp anh trở thành một người hùng màn ảnh.[3] Dù được các nhà phê bình đánh giá cao, song tác phẩm vẫn thất bại về mặt thương mại. Gyllenhaal sau đó tham gia diễn xuất trong bộ phim thảm họa Ngày kinh hoàng năm 2004;[3] dù phim nhận nhiều ý kiến trái chiều từ giới chuyên môn[6] nhưng lại là một thành công lớn về mặt doanh thu.[7] Năm 2005, anh đảm nhiệm vai diễn Jack Twist trong bộ phim tình cảm chính kịch Chuyện tình sau núi. Gyllenhaal và Heath Ledger vào vai hai người đàn ông yêu nhau khi họ nhận công việc chăn cừu ở Wyoming, và hai vai diễn này đã giúp hai diễn viên nhận được nhiều lời khen ngợi từ các nhà chuyên môn và đồng thời tác phẩm cũng nhận được nhiều đề cử Giải Oscar.[8] Cũng trong năm đó Gyllenhaal tham gia diễn xuất trong hai bộ phim JarheadProof.[9]

Gyllenhaal nhập vai nhà văn Robert Graysmith trong tác phẩm bí ẩn Zodiac (2007). Dưới sự đạo diễn của David Fincher, phim đào sâu vào câu chuyện của tên giết người hàng loạt Zodiac, kẻ đã gieo rắc nỗi kinh hoàng cho khu vực vịnh San Francisco vào cuối thập niên 1960–đầu thập niên 1970.[8] Năm 2010, anh vào vai Hoàng tử Dastan trong bộ phim phiêu lưu kỳ ảo Hoàng tử Ba Tư: Dòng cát thời gian;[8] tác phẩm tuy nhận được nhiều ý kiến trái chiều từ các nhà phê bình[10] nhưng lại là một thành công lớn về mặt thương mại.[11] Cũng trong năm đó, Gyllenhaal cùng với Anne Hathaway tham gia bộ phim hài lãng mạn Tình yêu & tình dược.[8] Sau đó, anh vào vai nhân vật Colter Stevens, đội trưởng Không quân Hoa Kỳ trong tác phẩm khoa học giả tưởng du hành thời gian Mật mã gốc (2011) của đạo diễn Duncan Jones;[12] phim đã nhận về nhiều lời khen ngợi từ các nhà phê bình.[13] Năm 2013, Gyllenhaal tham gia tác phẩm điện ảnh chính kịch Lần theo dấu vết cùng với nam diễn viên Hugh Jackman;[14] đây là một thành công cả về mặt chuyên môn lẫn thương mại.[15][16] Năm tiếp đó, anh xuất hiện trong bộ phim kịch tính Enemy của đạo diễn Denis Villeneuve.[17] Sau đó, anh đảm nhiệm vai trò sản xuất cũng như đóng vai chính trong Kẻ săn tin đen (2014).[18] Vào năm 2019, Gyllenhaal thủ vai nhân vật Mysterio trong Người Nhện xa nhà, một tác phẩm thuộc Vũ trụ Điện ảnh Marvel. Cũng trong năm đó, anh xuất hiện trong bộ phim hài John Mulaney và những đứa trẻ mang đồ ăn từ nhà của Netflix với vai Mr. Music, đồng thời cũng thể hiện bài hát "Music Everywhere" trong tác phẩm này. Đạo diễn John Mulaney hề không biết gì về Jake Gyllenhaal nhưng ông lại cho rằng nam diễn viên rất phù hợp với vai diễn bởi vì "anh ta là một kẻ nổi loạn"; Gyllenhaal sau đó đã đọc kịch bản và nói rằng anh muốn tham gia bộ phim.[19]

Phim điện ảnh

Chú thích
 Biểu thị những bộ phim chưa được phát hành
NămTựa đềVai tròGhi chúNguồn
Diễn viênSản xuấtVai diễn
1991City SlickersKhôngDaniel Robbins[20][21]
1993A Dangerous WomanKhôngEdward[22]
Josh and S.A.M.KhôngLeon Coleman[23]
1998HomegrownKhôngJake / Blue Kahan[24][25]
1999October SkyKhôngHomer Hickam[24][26]
2001Donnie DarkoKhôngDonnie Darko[5][27]
Bubble BoyKhôngJimmy Livingston[3][9][28][29]
Lovely and AmazingKhôngJordan[28][30][31]
2002The Good GirlKhôngThomas "Holden" Worther[32][33]
HighwayKhôngPilot Kelson[9]
Moonlight MileKhôngJoe Nast[34][35]
2004Ngày kinh hoàngKhôngSam Hall[7][36]
Jiminy Glick in LalawoodKhôngChính anhKhách mời[37]
2005The Man Who Walked Between the TowersKhôngNgười dẫn chuyệnLồng tiếngPhim tài liệu[38]
Chuyện tình sau núiKhôngJack Twist[39][40]
ProofKhôngHarold "Hal" Dobbs[41][42]
JarheadKhôngAnthony "Swoff" Swofford[43][44]
2007ZodiacKhôngRobert Graysmith[45][46]
RenditionKhôngDouglas Freeman[47][48][49]
2009BrothersKhôngTommy Cahill[50][51]
2010Hoàng tử Ba Tư: Dòng cát thời gianKhôngDastan[11][52]
Tình yêu & tình dượcKhôngJamie Randall[53][54]
2011Mật mã gốcKhôngColter Stevens[12][55]
2012End of WatchBrian TaylorGiám đốc sản xuất[56][57]
2013Lần theo dấu vếtKhôngThám tử Loki[14][16]
EnemyKhôngAdam Bell / Anthony Clair[17]
2014Kẻ săn tin đenLouis "Lou" Bloom[58][59]
2015Accidental LoveKhôngHoward Birdwell[60]
SouthpawKhôngBilly Hope[61]
EverestKhôngScott Fischer[62][63]
DemolitionKhôngDavis Mitchell[64][65]
2016Nocturnal AnimalsKhôngEdward Sheffield / Tony Hastings[66][67]
2017Mầm sống hiểm họaKhôngTiến sĩ David Jordan[68]
Siêu lợn OkjaKhôngTiến sĩ Johnny Wilcox[69]
StrongerJeff Bauman[70]
2018WildlifeJerry Brinson[71]
The Sisters BrothersKhôngJohn Morris[72]
2019Bức họa ma quáiKhôngJohn Morris[73]
Người Nhện xa nhàKhôngMorf Vandewalt[74]
2020Tàn tích quỷ ámKhôngQuentin Beck / Mysterio[75]
Vùng đất bị ruồng bỏKhôngKhông có[76]
Joe BellKhôngKhông cóGiám đốc sản xuất[77]
2021Breaking News in Yuba CountyKhôngKhông có[78]

Phim truyền hình

TênNămVaiĐạo diễnGhi chúNguồn
Homicide: Life on the Street1994Matthew "Matt" EllisonStephen GyllenhaalTập: "Bop Gun"[79]
Saturday Night Live2007Chính anhKhông cóTập: "Jake Gyllenhaal/The Shins"[80]
Saturday Night Live: The Best of Amy Poehler2009Chính anhKhông cóTập: "Man vs. Wild with Jake Gyllenhaal""[81][82]
Shalom Sesame2011Không cóKhông cóTập: "It's Passover, Grover!"[83]
Man vs. Wild2011Chính anhKhông cóTập: "Man vs. Wild with Jake Gyllenhaal"[84]
Inside Amy Schumer2016Chính anhRyan McFaulTập: "Fame"[85]
John Mulaney và những đứa trẻ mang đồ ăn từ nhà2019Mr. MusicRhys ThomasTập đặc biệt[86]
Saturday Night Live2020Anh chàng mặc bộ đồ ngủDon Roy KingTập: "John Mulaney/David Byrne"[87]

Sân khấu

TênNămVaiĐịa điểmNguồn
This is Our Youth2002WarrenNhà hát Garrick[88]
If There Is I Haven't Found It Yet2012TerryNhà hát Laura Pels[89]
Constellations2014–2015RolandNhà hát Samuel J. Friedman[90]
Little Shop of Horrors2015Seymour KrelbornNhà hát Trung tâm Thành phố New York[91]
Sunday in the Park with George2016Georges/GeorgeNhà hát Trung tâm Thành phố New York[92]
2017Nhà hát Hudson
Sea Wall/A Life2019AbeNhà hát Công cộng[93]
Nhà hát Hudson
Sunday in the Park with George2021Georges/GeorgeNhà hát Savoy

Quảng cáo

Tổ chứcNămĐạo diễnVaiNguồn
Rock the Vote2004Không cóNhà hoạt động chính trị[94]

Video âm nhạc

TênNămNghệ sĩĐạo diễnAlbumVaiNguồn
"Blame It"2009Jamie FoxxHype WilliamsIntuitionThành viên câu lạc bộ[95]
"Giving Up the Gun"2010Vampire WeekendThe MalloysContraVận động viên tennis[96][97]
"Time to Dance"2012The ShoesDaniel WolfeTime to Dance – EPJason Voorhees[98][99]
"Part II (On the Run)"2014Jay-ZBeyoncéMelina MatsoukasMagna Carta Holy GrailChính anh[100]

Tham khảo

  1. ^ “City Slickers”. Rotten Tomatoes. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  2. ^ a b “Jake Gyllenhaal movies, photos, movie reviews, filmography and biography”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  3. ^ a b c d e “Jake Gyllenhaal: Biography”. People. tr. 1. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  4. ^ “Bubble Boy”. Rotten Tomatoes. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  5. ^ a b “Donnie Darko (2001)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  6. ^ “The Day After Tomorrow”. Rotten Tomatoes. Fixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  7. ^ a b “The Day After Tomorrow (2004)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  8. ^ a b c d “Jake Gyllenhaal: Biography”. People. tr. 2. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  9. ^ a b c “Jake Gyllenhaal – Rotten Tomatoes”. Rotten Tomatoes. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  10. ^ “Prince of Persia: The Sands of Time”. Rotten Tomatoes. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  11. ^ a b “Prince of Persia: The Sands of Time (2010)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  12. ^ a b “Source Code (2011)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  13. ^ “Source Code”. Rotten Tomatoes. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  14. ^ a b “Prisoners (2013)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  15. ^ “Prisoners”. Rotten Tomatoes. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  16. ^ a b “Prisoners (2013)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  17. ^ a b “Enemy”. Rotten Tomatoes. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  18. ^ Hammond, Pete. “Beginner's Pluck”. Deadline Hollywood. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  19. ^ McHenry, Jackson (18 tháng 2 năm 2020). “John Mulaney Wanted Jake Gyllenhaal for The Sack Lunch Bunch Because 'That Guy Is Nuts!'. Vulture. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  20. ^ “City Slcikers (1991)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  21. ^ “City Slickers (1991)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  22. ^ “A Dangerous Woman (1993)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  23. ^ “Josh and S.A.M. (1993)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  24. ^ a b “Homegrown (1998)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  25. ^ “Homegrown (1998)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  26. ^ “October Sky (1999)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  27. ^ “Donnie Darko (2001)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  28. ^ a b “Bubble Boy (2001)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  29. ^ “Bubble Boy (2001)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  30. ^ “Lovely & Amazing – Box Office Data, DVD Sales, Movie News, Cast Information – The Numbers”. The Numbers. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  31. ^ “Lovely & Amazing (2001)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  32. ^ “The Good Girl (2002)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  33. ^ “The Good Girl (2002)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  34. ^ “Moonlight Mile (2002)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  35. ^ “Moonlight Mile (2002)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  36. ^ “The Day After Tomorrow (2004)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  37. ^ “Jiminy Glick in La La Wood (2004)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  38. ^ “The Man Who Walked Between the Towers (2005)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  39. ^ “Brokeback Mountain (2005)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  40. ^ “Brokeback Mountain (2005)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  41. ^ “Proof (2005)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  42. ^ “Proof (2005)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  43. ^ “Jarhead (2005)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  44. ^ “Jarhead (2005)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  45. ^ “Zodiac (2007)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  46. ^ “Zodiac (2007)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  47. ^ “Rendition (2007)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  48. ^ “Rendition – Box Office Data, DVD Sales, Movie News, Cast Information – The Numbers”. The Numbers. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  49. ^ “Rendition (2007)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  50. ^ “Brothers (2009)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  51. ^ “Brothers (2009)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  52. ^ “Prince of Persia: The Sands of Time (2010)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  53. ^ “Love & Other Drugs (2010)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  54. ^ “Love & Other Drugs (2010)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  55. ^ “Source Code (2011)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  56. ^ “End of Watch (2012)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  57. ^ “End of Watch (2012)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  58. ^ Guidry, Ken (ngày 26 tháng 4 năm 2013). “Jake Gyllenhaal To Star In Dan Gilroy's Directorial Debut 'Nightcrawler'. The Playlist. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  59. ^ “Nightcrawler (2014)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  60. ^ Labrecque, Jeff (ngày 6 tháng 2 năm 2015). “The David O. Russell Film You Were Never Supposed to See”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  61. ^ Busch, Anita (ngày 6 tháng 3 năm 2014). “Antoine Fuqua To Direct 'Southpaw' Movie Starring Jake Gyllenhaal”. Deadline Hollywood. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  62. ^ “Universal in Talks for 'Everest' With Josh Brolin and Jake Gyllenhaal”. The Hollywood Reporter. ngày 17 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  63. ^ Fleming, Jr., Mike (ngày 12 tháng 11 năm 2013). “Working Title's 'Everest' Is Real: Cross Creek And Walden Media To Co-Finance Pic”. Deadline Hollywood. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  64. ^ “Demolition (2016)”. The Numbers. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  65. ^ McClintock, Pamela; Kit, Borys (ngày 18 tháng 10 năm 2014). 'Wild' Director Sets Next Film at Fox Searchlight”. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  66. ^ Kit, Borys (ngày 25 tháng 3 năm 2015). “Jake Gyllenhaal, Amy Adams Circling Tom Ford's 'Nocturnal Animals'. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  67. ^ “Nocturnal Animals”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  68. ^ “Life (2017)”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  69. ^ Trumbore, Dave (ngày 5 tháng 11 năm 2015). 'Okja': Bong Joon-ho's Monster Movie Adds Jake Gyllenhaal, Paul Dano, and Bill Nighy”. Collider. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  70. ^ Kroll, Justin (ngày 29 tháng 7 năm 2015). “Jake Gyllenhaal Circles Boston Marathon Bombing Pic 'Stronger' (EXCLUSIVE)”. Variety. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  71. ^ Romano, Nick (ngày 23 tháng 9 năm 2016). “Jake Gyllenhaal and Carey Mulligan join Paul Dano's Wildlife”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  72. ^ Kroll, Justin (ngày 10 tháng 2 năm 2017). “Jake Gyllenhaal Joins Joaquin Phoenix in 'The Sisters Brothers' (EXCLUSIVE)”. Variety. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  73. ^ Fleming, Jr., Mike (ngày 20 tháng 6 năm 2017). “Hot Package: 'Nightcrawler's Dan Gilroy, Jake Gyllenhaal, Rene Russo Reteam”. Deadline Hollywood. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  74. ^ Couch, Aaron (ngày 23 tháng 6 năm 2018). “Tom Holland Reveals Next 'Spider-Man' Movie Is Called 'Far From Home'. The Hollywood Reporter. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  75. ^ Hipes, Patrick (ngày 2 tháng 10 năm 2018). 'Relic': Emily Mortimer, Robyn Nevin & Bella Heathcote To Star In Horror Pic; AGBO Boards To Co-Finance”. Deadline Hollywood. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  76. ^ Fleming Jr, Mike (ngày 6 tháng 9 năm 2018). “Hot Toronto Package: Tom Holland, Robert Pattinson, Chris Evans, Mia Wasikowsa In Antonio Campos' 'The Devil All The Time'. Deadline (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  77. ^ Galuppo, Mia (ngày 12 tháng 4 năm 2019). 'Lost in Space' Star Maxwell Jenkins Joins Mark Wahlberg in 'Good Joe Bell'. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  78. ^ Wiseman, Andreas (ngày 20 tháng 5 năm 2019). “Mila Kunis, Awkwafina, Regina Hall, Samira Wiley Among Cast Joining Allison Janney In Tate Taylor's All-Star 'Breaking News In Yuba County' — Cannes”. Deadline Hollywood. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  79. ^ Svetkey, Benjamin (ngày 24 tháng 11 năm 2006). “Bond for Glory”. Entertainment Weekly (908): 32. ISSN 1093-0647.
  80. ^ Champion, Lindsay (ngày 28 tháng 9 năm 2012). “Sing Out, Dragtastic Jake Gyllenhaal! Five Must-See Musical Moments Starring Katie Holmes, Al Pacino & More”. Broadway.com. Key Brand Entertainment. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  81. ^ Molly (ngày 15 tháng 12 năm 2008). “Cameron and Casey Help Celebrate Amy's Last Night on SNL”. PopSugar. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  82. ^ “Saturday Night Live: The Best of Amy Poehler (2009)”. Rotten Tomatoes. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  83. ^ “Shalom Sesame: It's Passover, Grover! (2011)”. Rotten Tomatoes. Flixster. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  84. ^ Dobbins, Amanda. “See a Promo for Jake Gyllenhaal's Man vs. Wild Episode”. New York. Vulture. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  85. ^ McClendon, Lamarco (26 tháng 5 năm 2016). “Amy Schumer, Ferret-Loving Jake Gyllenhaal Spoof 'Catfish'. Variety. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  86. ^ Framke, Caroline (24 tháng 12 năm 2019). “How 'John Mulaney and the Sack Lunch Bunch' Became One of 2019's Weirdest, Most Wonderful Hours of TV”. Variety (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  87. ^ Itzkoff, Dave (1 tháng 3 năm 2020). “On 'S.N.L.', John Mulaney and Jake Gyllenhaal Find Humor in the Coronavirus”. The New York Times. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  88. ^ Billington, Michael (18 tháng 3 năm 2002), This Is Our Youth review, The Guardian. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  89. ^ Brantley, Ben (ngày 20 tháng 9 năm 2012). “Global Warming for a Cold Family”. The New York Times. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021. Không cho phép mã đánh dấu trong: |nhà xuất bản= (trợ giúp)
  90. ^ Rooney, Daivd (ngày 12 tháng 6 năm 2014). “Jake Gyllenhaal to Make Broadway Debut in 'Constellations'. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021. Không cho phép mã đánh dấu trong: |nhà xuất bản= (trợ giúp)
  91. ^ Brantley, Ben (2 tháng 7 năm 2015), “Review: Jake Gyllenhaal Sings in Little Shop of Horrors, The New York Times
  92. ^ Viagas, Robert (11 tháng 2 năm 2017). “Jake Gyllenhaal 'Sunday in the Park With George' Begins Previews Feb. 11”. Playbill.
  93. ^ Evans, Greg (16 tháng 1 năm 2019). “Public Theater Announces Season With Glenn Close, Jake Gyllenhaal, Tom Sturridge, Bob Dylan Musical”. Deadline Hollywood. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  94. ^ “Jake Gyllenhaal Bio”. Kidzworld. ngày 9 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014.
  95. ^ 'Blame It': Jamie Foxx parties with Jake Gyllenhaal, Ron Howard, Samuel L. Jackson, and more”. Entertainment Weekly. 27 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  96. ^ Gottlieb, Stephen (ngày 5 tháng 7 năm 2012). “Movie Stars In Music Videos”. VideoStatic. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  97. ^ “Music – Contra (Bonus Track Version) by Vampire Weekend)”. iTunes Store (US). Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  98. ^ Gottlieb, Stephen (ngày 5 tháng 7 năm 2012). “Watch It: The Shoes 'Time To Dance' (Daniel Wolfe, dir.)”. VideoStatic. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  99. ^ “Music – Time To Dance – EP by The Shoes”. iTunes Store (GB). Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  100. ^ Rivera, Zayda (ngày 18 tháng 5 năm 2014). “Jay Z, Beyonce release star-studded, high crime promo for On the Run Tour”. Daily News. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021. Không cho phép mã đánh dấu trong: |nhà xuất bản= (trợ giúp)

Liên kết ngoài