Tushonka (tiếng Nga: тушёнка, IPA [tʊˈʂonkə], từ тушение — 'hầm') là một loại thịt hầm đóng hộp phổ biến ở Nga và các nước Đông Âu khác.[1][2] Nó đã trở thành tên gọi chung cho các loại thịt hầm đóng hộp.[3]

Thịt bò hầm, AN 5284-84

Tushonka có thể được sử dụng và bảo quản trong trường hợp khắc nghiệt, và vì vậy đã trở thành một phần của thực phẩm quân sự cung cấp trong CIS.[4] Đối với người dân Liên Xô, Tushonka là một phần của nguồn cung cấp thực phẩm cho quân đội, và du lịch, tại một số khoảng thời gian khó khăn, nó chỉ có thể được mua bằng tem phiếu.[5]

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Glenn Randall Mack, Asele Surina Food Culture In Russia And Central Asia 2005 - Page 84 "Stemming from the word tushit' (to braise or stew), tushonka is the canned beef ration found in hiking knapsacks and bachelor pads."
  2. ^ . Yale Agrarian Studies Series. ISBN 978-0-300-21031-6 https://books.google.com/books?id=AO-uBAAAQBAJ&pg=PA156. |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)|tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  3. ^ Life magazine 22 Feb 1943 - Page 65 Vol. 14, n° 8 "Many new and different kinds of canned meats — stepped up 120 per cent — more than double — over total canned meat production a year ago. A new creation called "Tushonka" (pieces of pork cooked and canned) is now becoming familiar..."
  4. ^ Gordon Rottman - Soviet Rifleman 1941-45 2007 Page 42 "Much of the field ration was bread, canned meats, and fresh and preserved vegetables. Dried peas were issued in packaged blocks. Black rye bread was baked in regimental bakeries. Tinned meats included tushonka (stewed pork or beef-..."
  5. ^ Grover J. Sims -Meat and meat animals in World War II 1951 - Page 80 "The CCC also bought beef Tushonka for lend-lease shipment to Russia. Purchases, however, did not begin until 1944. Contracts let in that year totaled 34 million pounds; in 1945 purchases were slightly less. Beef Tushonka is prepared in the..."